vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐCNTT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Khu phố 1, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1951; Nơi cư trú: Thôn 4, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTT SỐ 10-2024 NGUYỄN VĂN D - NGUYỄN THỊ Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST-DSBố Trạch, ngày 06 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 68/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Khu phố 1, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1951; Nơi cư trú: Thôn 4, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ thanh toán: Theo Giấy mượn tiền ngày 28/02/2021, bà Nguyễn Thị Q có mượn của ông Nguyễn Văn D số tiền là 450.000.000 (Bốn trăm năm mươi triệu đồng). Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Q chỉ trả được tiền lãi theo thỏa thuận. Do bà Nguyễn Thị Q không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nên ông Nguyễn Văn D yêu cầu Toà án buộc bà Nguyễn Thị Q trả lại tiền gốc đã mượn là 450.000.000 (Bốn trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 28/02/2021 đến ngày 28/3/2024 là 50.000.000 (Năm mươi triệu đồng). Tổng số tiền bà Q phải trả cho ông Nguyễn Văn D là 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng chẵn. Ngoài ra, ông Nguyễn Văn D không có yêu cầu gì thêm.

2.2. Về lộ trình thanh toán:

- Đến ngày 01/8/2024, bà Nguyễn Thị Q phải thanh toán cho anh Nguyễn Văn D số tiền 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng.

- Các tháng tiếp theo sau tháng 8/2024, hàng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, bà Nguyễn Thị Q phải thanh toán cho cho anh Nguyễn Văn D mỗi tháng 5.000.000 (Năm triệu) đồng cho đến khi trả hết nợ.

2.3. Về quyền yêu cầu thi hành án:

Trường hợp bà Nguyễn Thị Q vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ kỳ hạn nào, ông Nguyễn Văn D có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành án thi hành Quyết định cộng nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự.

Kể từ ngày có Đơn yêu cầu thi hành án của ông Nguyễn Văn D, bà Nguyễn Thị Q còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản nợ.

2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Q phải nộp 12.500.000 (Mười hai triệu năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung vào Ngân sách Nhà nước.

Trả lại cho ông Nguyễn Văn D số tiền 13.280.000 (Mười ba triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng) ông Dũng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 31/AA/2021/0002863 ngày 26/10/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ