vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 06/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:

Bà Nguyên Lâm Thục Q có nghia vụ thanh toán cho bà Nguyên Thi Minh T số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). Phương thức trả nợ như sau: Vào ngày 15 hàng tháng, bà Q có nghia vụ trả cho bà T số tiền 1.500.000đ. Thơi gian trả nợ là 33 tháng. Thơi điểm băt đầu thanh toán nợ tháng đầu tiên vào ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LĐ
Số: 10/2024/QĐCNHGT-DS
ĐD, ngày 06 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 357, 471, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyên Thi Minh T vơi bà Nguyên Lâm Thục Q.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 5 năm 2024 của bà Nguyên Thi Minh T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/5/2024 về thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Nguyên Thi Minh T, sinh năm: 1997; Đia chỉ: 23 Tô 1, thôn HH, xa LL, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

- Người bị kiện: bà Nguyên Lâm Thục Q, sinh năm: 1999; Đia chỉ: 148 đương 2 tháng 4, thi trân TM, huyện ĐD, tỉnh LĐ.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy đinh tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy đinh tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:

- Bà Nguyên Lâm Thục Q có nghia vụ thanh toán cho bà Nguyên Thi Minh T số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).

Phương thức trả nợ như sau: Vào ngày 15 hàng tháng, bà Q có nghia vụ trả cho bà T số tiền 1.500.000đ. Thơi gian trả nợ là 33 tháng. Thơi điểm băt đầu thanh toán nợ tháng đầu tiên vào ngày 15/6/2024 cho đến tháng cuối cung vào ngày 15/02/2027 thanh toán số tiền còn lại 2.000.000đ.

Trong quá trình thực hiện nghia vụ trả nợ, nếu bà Nguyên Lâm Thục Q không thực hiện theo đúng thỏa thuận trả nợ của bât kỳ tháng nào (từ ngày 15/6/2024 cho đến ngày 15/02/2027) thì bà Nguyên Thi Minh T có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền bà Q còn nợ chưa thanh toán.

Kể từ ngày bản án, quyết đinh có hiệu lực pháp luật (đối vơi trương hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đinh thi hành án) hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngươi thi hành án (đối vơi các khoản tiền phải trả cho ngươi được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tât cả các khoản tiền hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chiu khoản tiền lai của số tiền còn phải thi hành án theo mức lai suât quy đinh tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

2. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bi kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm theo quy đinh của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy đinh của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết đinh này được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngươi được thi hành án dân sự, ngươi phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bi cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thơi hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đinh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ