- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Gi và chị Dương Kim A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-HNGĐ | Yên Lạc, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 244/2023/TLST- VDS ngày 22 tháng 11 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. A Nguyễn Văn G, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc
2. Chị Dương Kim A, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: A G và chị A thống nhất trình bày như sau: A chị kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc vào ngày 04 tháng 01 năm 2013. Trước khi đăng ký kết hôn vợ chồng A chị được tự do tìm hiểu, sau khi kết hôn A chị đã chung sống cùng nhau tại Thôn C, xã B, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc. Quá trình chung sống tình cảm vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc đến tháng 07/2023 thì vợ chồng đã xẩy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống từ đó vợ chồng thường xuyên cãi nhau, vợ chồng A chị đã sống ly thân nhau từ đó cho đến nay. Nay A G, chị A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin được
Commented [A1]: thuận tình ly hôn.
Về con chung: A G, chị A đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo Nam, sinh ngày 20/3/2014 và Nguyễn Ngọc Hải, sinh ngày 20/8/2016. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng chị A. Ly hôn A G, chị A thỏa thuận, A G được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Bảo Nam, chị A được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Hải đến khi trưởng thành và tự túc lao động được. A G, chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản: A G, chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: A Nguyễn Văn G và chị Dương Kim A thỏa thuận mỗi người nộp 150.000đ.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: A Nguyễn Văn G và chị Dương Kim A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: A Nguyễn Văn G được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Bảo Nam, sinh ngày 20/3/2014, chị Dương Kim A được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Hải, sinh ngày 20/8/2016 đến khi các con chung đủ 18 tuổi. A G, chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2
- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: A Nguyễn Văn G và chị Dương Kim A mỗi người nộp 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ, theo biên lai thu số: 0003077 ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự HUYỆN Y, tỉnh Vĩnh Phúc. A G, chị A đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND HUYỆN Y; - Chi cục Thi hành án DS HUYỆN Y; - Ủy ban nhân dân xã Bình Định; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Lan 3 |