- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn với anh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thùy T và anh Trương Tấn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-HNGĐ | D, ngày 01 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 157/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thùy T - SN: 2003; Địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên.
* Bị đơn: Anh Trương Tấn T - SN: 1994; Địa chỉ: Thôn H, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thùy T và anh Trương Tấn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phạm Thị Thùy T và anh Trương Tấn T thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên là Trương Tấn D – Sinh ngày 11/10/2020. Sau khi ly hôn, anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng con, việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận. Chị T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐ: Chị T tự nguyện chịu án phí cho anh T, nên chị T phải chịu tổng cộng 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000757 ngày 17/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D. Chị T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh PY; - VKSND tỉnh PY; - Viện kiểm sát H. D; - Chi cục THADS H. D; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vĩnh Long |