- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Sùng A Sú và Châu Thị Sớ"
- Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA - TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-HNGĐ | Sa Pa, ngày 22 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SA PA - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Sùng A S; Sinh năm 2000; Địa chỉ: Thôn S, xã N, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
2. Chị Châu Thị S1; Sinh năm 1999; Địa chỉ: Thôn C, xã T, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Sùng A S và chị Châu Thị S1 kết hôn với nhau ngày 31 tháng 7 năm 2020 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, thị xã S trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tình tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống và nuôi dạy con cái, hai vợ chồng thường xuyên cãi vã, mặc dù đã được hai bên gia đình và bạn bè khuyên ngăn nhưng không có kết quả.
Đến nay chị S1 và anh S cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc ly hôn của chị S1 và anh S là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị Châu Thị S1 và anh Sùng A S có 2 người con chung là cháu Sùng Nguyễn T - Sinh ngày 22/8/2020 và cháu Sùng Nguyễn C – Sinh ngày 22/8/2020. Hiện nay hai cháu khoẻ mạnh, phát triển bình thường và đang ở cùng với anh S. Khi ly hôn vợ chồng chị S và anh S1 thống nhất thỏa thuận anh Sùng A S là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu T và cháu C đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Châu Thị S1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung của chị S1 và anh S là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của cháu T và cháu C và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp với Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung và công nợ chung: Chị S1 và anh S tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Châu Thị S1 và anh Sùng A S thỏa thuận chị Châu Thị S1 chịu toàn bộ số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Châu Thị S1 và anh Sùng A S.
1.2 Về con chung: Giao cháu Sùng Nguyễn T - Sinh ngày 22/8/2020 và cháu Sùng Nguyễn C – Sinh ngày 22/8/2020 cho anh Sùng A S là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Châu Thị S2 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
[2] Về lệ phí: Chị Châu Thị S1 phải chịu cả số 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: 0005127 ngày 24 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sa Pa. Chị S1 đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND tỉnh Lào Cai; - VKSND TX Sa Pa; - Đương sự (2); - Chi cục THADS tx Sa Pa; - UBND xã Ngũ Chỉ Sơn; - Lưu HS, TQĐ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Thắng |