vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Hoàng Thanh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 22/01/2008 của Ủy ban nhân dân phường Hàng T, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội cấp cho anh T và chị T hết hiệu lực pháp luật.

TAND TP.Hà Nội; VKSND quận Long Biên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Hoàng Thanh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 22/01/2008 của Ủy ban nhân dân phường Hàng T, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội cấp cho anh T và chị T hết hiệu lực pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------
Số: 10/2023/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 16 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 12/2023/TLST-HNGĐ ngày 05/01/2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1973 HKTT: Số 2, phố Nhà C, phường Hàng T, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Hoàng Thanh T, sinh năm 1984 HKTT: Tổ 19, phường Ngọc T, quận Long Biên, TP Hà Nội. Hiện ở: Số 20, ngách 55/19, phố Gia T, phường Ngọc T, quận Long Biên, TP Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/01/2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/01/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Hoàng Thanh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 22/01/2008 của Ủy ban nhân dân phường Hàng T, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội cấp cho anh T và chị T hết hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lê Hoàng Cửu L, sinh ngày 01/01/2009. Khi ly hôn, giao chị T trực tiếp nuôi con chung, tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con của anh T cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh T , chị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí HNGĐST của Anh T . Anh T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0065606 ngày 03/01/2023 nay được hoàn trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ