- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị Lan A - Phạm Xuân M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Lan A và anh Phạm Xuân M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-HNGĐ | V, ngày 14 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 269/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Lan A, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Thôn V, xã D, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Phạm Xuân M, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Thôn V, xã D, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành đề ngày 06 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành đề ngày 06 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Lan A và anh Phạm Xuân M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung:
2.1.1. Chị Trịnh Thị Lan A và anh Phạm Xuân M có một con chung là Phạm Minh N, sinh ngày 20 tháng 01 năm 2017. Ly hôn, chị Trịnh Thị Lan A, anh Phạm Xuân M thống nhất thỏa thuận: Chị Trịnh Thị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Minh N. Anh Phạm Xuân M không phải cấp dưỡng cho con Phạm Minh N cùng chị Trịnh Thị Lan A.
2.1.2. Anh Phạm Xuân M có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Chị Trịnh Thị Lan A và anh Phạm Xuân M có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
2.2. Về chia tài sản chung: Chị Trịnh Thị Lan A và anh Phạm Xuân M không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trịnh Thị Lan A tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Trịnh Thị Lan A đã nộp tạm ứng án phí, như vậy, chị Trịnh Thị Lan A được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Biên lai số 0001387 đề ngày 27 tháng 12 năm 2022 tại Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình; - UBND xã D, huyện V, tỉnh Thái Bình (Giấy CNKH số 17/2016, ngày 16 tháng 5 năm 2016); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Dương |