vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hứa Thị T và anh Nguyễn Đình H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hứa Thị T và anh Nguyễn Đình H tự nguyên thỏa thuận. Ly hôn chị Hứa Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo K, sinh ngày 21/10/2015 và cháu Nguyễn Minh Đ, sinh này 20/8/2018; an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hứa Thị T - Nguyễn Đình H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hứa Thị T và anh Nguyễn Đình H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-HNGĐNa Hang, ngày 02 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hứa Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn N, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn N, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023 là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hứa Thị T và anh Nguyễn Đình H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hứa Thị T và anh Nguyễn Đình H tự nguyên thỏa thuận. Ly hôn chị Hứa Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Nguyễn Bảo K, sinh ngày 21/10/2015 và cháu Nguyễn Minh Đ, sinh này 20/8/2018; anh Nguyễn Đình H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Bảo K, sinh ngảy 21/10/2015 với mức 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng một tháng); Phương thức cấp dưỡng theo tháng, định kỳ vào ngày 22 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 03 năm 2023 cho đến khi cháu Nguyễn Bảo K đủ 18 tuổi.

Anh Nguyễn Đình H có quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở và có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Hứa Thị T đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con; trường hợp anh Nguyễn Đình H chậm thanh toán khoản tiền cấp dưỡng thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thanh toán, lãi suất phát sinh do chậm thanh toán được xác định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Hứa Thị T và anh Nguyễn Đình H xác định không có tài sản chung, không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hứa Thị T nhận nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0005055 ngày 20/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang. H trả lại cho chị T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh H phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ