vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Th và anh Lò Văn Nh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Anh Nh trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Lò Khánh M, sinh ngày 19/7/2007 và Lò Văn Th, sinh ngày 11/8/2011; chị Th cấp dưỡng cho cháu M và cháu Th mỗi cháu 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, cả hai cháu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Th và anh Lò Văn Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LANG CHÁNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-HNGĐLang Chánh, ngày 13 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023, giữa: Nguyên đơn, chị Lò Thị Th, sinh năm 1989 và bị đơn, anh Lò Văn Nh, sinh năm 1983; cùng địa chỉ: Bản TC, xã YK, huyện LC, tỉnh Thanh Hoá

Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, các điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Th và anh Lò Văn Nh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Anh Nh trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Lò Khánh M, sinh ngày 19/7/2007 và Lò Văn Th, sinh ngày 11/8/2011; chị Th cấp dưỡng cho cháu M và cháu Th mỗi cháu 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, cả hai cháu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 3/2023 cho đến khi cháu M, cháu Th đủ 18 tuổi. Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về án phí: Chị Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm việc thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số AA/2021/0015761 ngày 15/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa. Chị Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ