vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị C, anh Lê Văn T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Dương Thị C và anh Lê Văn T có 03 con chung gồm các cháu: Lê Thị Hoài A - sinh ngày 16 tháng 12 năm 2009, Lê Văn D - sinh ngày 01 tháng 06 năm 2011 và Lê Anh Q – sinh ngày 05 tháng 02 năm 2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị C, anh Lê Văn T
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH HT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-HNGĐK, ngày 29 tháng 05 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 03 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị C

Sinh ngày: 02 tháng 06 năm 1988

Địa chỉ: Thôn NH, xã LH, huyện K, tỉnh HT.

Bị đơn: Anh Lê Văn T

Sinh ngày: 15 tháng 10 năm 1987

Địa chỉ: Thôn NH, xã LH, huyện K, tỉnh HT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 109, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357, 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ các Khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị C, anh Lê Văn T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Dương Thị C và anh Lê Văn T có 03 con chung gồm các cháu: Lê Thị Hoài A - sinh ngày 16 tháng 12 năm 2009, Lê Văn D - sinh ngày 01 tháng 06 năm 2011 và Lê Anh Q – sinh ngày 05 tháng 02 năm 2014.

Giao con chung Lê Thị Hoài A cho chị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.

Giao con chung Lê Văn D và Lê Anh Q cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.

Chị Dương Thị C và anh Lê Văn T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.

Chị Dương Thị C có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho anh T để nuôi dưỡng 02 con chung. Trường hợp chị C chậm thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T thì chị C phải chịu lãi đối với phần nghĩa vụ chậm thực hiện theo lãi suất 10%/năm.

Về tài sản chung: Chị Dương Thị C và anh Lê Văn T không yêu cầu Tòa án phân chia.

Về án phí: Chị Dương Thị C thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh HT theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005387 ngày 23 tháng 03 năm 2023. Tiền án phí chị Dương Thị C đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ