- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn N - N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hữu N và chị Nguyễn Thị A.N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KL TỈNH KG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 35/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Hữu N, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ 09, khu phố BA, thị trấn KL, huyện KL, tỉnh KG.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị A.N, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Tổ 09, khu phố BA, thị trấn KL, huyện KL, tỉnh KG.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hữu N và chị Nguyễn Thị A.N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 02 người con chung tên Bùi Hữu Đ, sinh ngày 14/12/2011 (bé bị bệnh câm, điếc) và Bùi Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 30/12/2016, ly hôn anh N và chị A.N thỏa thuận giao 02 con chung cho anh N chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, chị A.N không cấp dưỡng nuôi con do anh N không yêu cầu.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc con chung của anh N và chị A.N. Bảo lưu quyền yêu cầu việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sựcùng khai và xác nhận không có tài sản chung cũng không có nợ chung.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi người nộp một nửa. Anh N tự nguyện nộp hết và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 00009279 ngày 05/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Anh N nhận lại 150.000đ án phí tạm nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện KL; - UBND tt KL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thủy |