vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm: 1993. Bị đơn: Anh Lò Văn C, sinh năm: 1990. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "10 Lò Thị T - Lò Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 10/2023/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Đông, ngày 06 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 13/2023/TLST-HNGĐ

ngày 05 tháng 01 năm 203, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm: 1993. Trú tại: Bản NN, xã PhNh,

huyện ĐBĐ, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Anh Lò Văn C, sinh năm: 1990. Trú tại: Bản NN, xã PhNh,

huyện ĐBĐ, tỉnh Điện Biên. Hiện đang bị tạm giam tại nhà tạm giữ Công an huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

27 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm: 1993.

- Bị đơn: Anh Lò Văn C, sinh năm: 1990.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân:

Chị Lò Thị T và anh Lò Văn C thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Lò Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm

sóc, giáo dục 02 cháu: cháu Lò Thủy T, sinh ngày 18/10/2010 và cháu Lò Thành Đ, sinh ngày 29/01/2013 cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con chung chị T và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu.

* Về tài sản chung, riêng; nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

* Về án phí: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn C đều là người dân tộc thiểu số,

có hộ khẩu thường trú tại xã PN, huyện ĐBĐ, tỉnh Điện Biên xã đặc biệt khó khăn (theo quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ) và có xin miễn án phí DSST. Căn cứ vào Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị T và anh C được miễn án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ