- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HuyÖn Thanh SƠN TØnh phó thä | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:10/2023/QĐST-DS | Thanh Sơn, ngày 21 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hằng, sinh năm 1982.
HKTT: SN 42, phố Hoàng Sơn, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Phan Thị Tuyết Nhung, sinh năm 1972.
HKTT: Tổ 4, phố Hoàng Trung, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hằng và bị đơn chị Phan Thị Tuyết Nhung thống nhất, thỏa thuận với nhau về số tiền nợ gốc, lãi suất, thời điểm tính lãi và thời gian trả nợ cụ thể như sau:
Về số tiền nợ gốc: Chị Phan Thị Tuyết Nhung phải có trách nhiệm trả tổng số tiền nợ gốc đã vay là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) theo giấy vay tiền các ngày 21/10/2015 và ngày 25/10/2015 cho chị Nguyễn Thị Hằng.
Về lãi suất: Chị Hằng và chị Nhung đều thỏa thuận, thống nhất tính lãi là 1%/ 1 tháng, thời điểm tính lãi là tháng 12/2015 đến 31/7/2023 là 91 tháng x 1% x 20.000.000đ = 18.200.000đ.
Như vậy tổng số tiền gốc và tiền lãi chị Phan Thị Tuyết Nhung phải có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị Hằng là 38.200.000đ (Ba mươi tám triệu, hai trăm nghìn đồng), chị Nhung trả số tiền trên cho chị Hằng làm 03 đợt, cụ thể như sau:
Đợt 1: Đến ngày 20/9/2023 chị Nhung phải trả cho chị Hằng số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng).
Đợt 2: Đến ngày 30/9/2023 chị Nhung phải trả cho chị Hằng số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).
Đợt 3: Đến ngày 30/11/2023 chị Nhung phải trả cho chị Hằng số tiền 18.200.000đ (Mười tám triệu, hai trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên cho người được thi hành án, thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hằng và chị Phan Thị Tuyết Nhung thỏa thuận, thống nhất mỗi bên phải chịu 1/2 án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Hằng phải nộp số tiền 477.500đ (Bốn trăm bảy mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị Hằng đã nộp số tiền 900.000đ (Chín trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0007121 ngày 29/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Hằng số tiền 422.500đ (Bốn trăm hai mươi hai nghìn, năm trăm đồng) tạm ứng án phí dân sự đã nộp.
Chị Phan Thị Tuyết Nhung phải nộp số tiền 477.500đ (Bốn trăm bảy mươi bảy nghìn, năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND TT Thanh Sơn, Thanh Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đào Thị Anh Nhinh |