vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Huỳnh G, sinh năm 1982 Địa chỉ: Số nhà 78 đường Nguyễn Chí Thanh, khu phố 4, phường Mỹ Hải, thành phố P, tỉnh N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Huỳnh G và Trương Minh L " Kiện đòi nợ""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. P
TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-DSP, ngày 10 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Huỳnh G, sinh năm 1982

Địa chỉ: Số nhà 78 đường Nguyễn Chí Thanh, khu phố 4, phường Mỹ Hải, thành phố P, tỉnh N.

- Bị đơn: Ông Trương Minh L, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số nhà 52/2A Hải Thượng Lãn Ông, khu phố 3, phường Đông Hải, thành phố P, tỉnh N.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Huỳnh G yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trương Minh L phải có trách nhiệm trả số tiền còn nợ là nợ 20.150.000đ (Hai mươi triệu một trăm năm mươi ngàn đồng).

Bà Nguyễn Huỳnh G không yêu cầu tính lãi suất kể từ ngày ông Trương Minh L chậm trả nợ đến nay.

* Bị đơn: Ông Trương Minh L xác nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Nguyễn Huỳnh G số tiền còn nợ là 20.150.000đ (Hai mươi triệu một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Trương Minh L xin không phải trả lãi suất đối với số tiền bà chạm trả nợ đến nay.

* Về án phí:

+ Ông Trương Minh L đồng ý nộp 504.000đ (Năm trăm lẻ bốn ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Nguyễn Huỳnh G không phải chịu án phí DSST. Hoàn lại cho bà Nguyễn Huỳnh G số tiền 504.000đ (Năm trăm lẻ bốn ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004945, ngày 02/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

“Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ