vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Võ Văn P, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1976; địa chỉ: Tổ dân phố B P, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Căn cứ vào Giấy cam kết thỏa thuận hợp đồng vào … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Anh Võ Văn P khởi kiện tranh chấp đòi lại tài sản với chị Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 04 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2023/TLST - DS ngày 15/5/2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Võ Văn P, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1976; địa chỉ: Tổ dân phố B P, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Căn cứ vào Giấy cam kết thỏa thuận hợp đồng vào ngày 15/12/2020. Chị Nguyễn Thị H phải trả cho anh Võ Văn P tính đến ngày 26/6/2023 với tổng số tiền gốc 100.000.000 đồng. * Phương thức trả và thời hạn trả số tiền gốc trên như sau: Lần 1: Đến ngày 26/7/2023 trả số tiền 30.000.000 đồng. Lần 2: Đến ngày 26/8/2023 trả số tiền 30.000.000 đồng. Lần 3: Đến ngày 26/9/2023 trả số tiền còn lại là 40.000.000 đồng Phương thức trả nợ là chuyển khoản vào số tài khoản 0311000684344 chủ tài khoản Võ Văn P, Ngân hàng TMCP N chi nhánh Q.

- Trường hợp chị Nguyễn Thị H vi phạm thời hạn của một trong các lần trả nợ được coi như vi phạm toàn bộ thỏa thuận. Anh Võ Văn P có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án xác minh kê biên các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của chị Nguyễn Thị H để thu hồi toàn bộ số nợ là 100.000.000 đồng và số tiền lãi phát sinh do chậm thi hành cho anh P.

- Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án lập Biên bản hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2.Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng chẵn) để sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho anh Võ Văn P số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.795.000 đồng (Hai triệu, bảy trăm chín mươi lăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 31AA/2021/0001519 ngày 15/5/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ