- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hoàng Xuân T- Nguyễn Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2023 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-DS | Phú Lương, ngày 30 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Hoàng Xuân T đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 BLTTDS;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 08/2023/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2023 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa:
Nguyên đơn: Ông Hoàng Xuân T, sinh năm 1949 (đã chết);
Địa chỉ: Xóm B, xã C, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Người thừa kế quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn:
- Bà Đỗ Thị T1, sinh năm 1955 (vợ ông T);
Địa chỉ: Xóm B, xã C, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
- Chị Hoàng Thị Thu T2, sinh năm 1980 (con ông T);
- Anh Hoàng Anh T3, sinh năm 1981 (con ông T);
Cùng địa chỉ: Tổ C, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
Bà Đỗ Thị T1 và chị Hoàng Thị Thu T2 cùng ủy quyền cho anh Hoàng Anh T3, sinh năm 1981.
Bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh H – Sinh năm 1955 (đã chết);
Địa chỉ: Xóm I, xã C, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Người thừa kế quyền và nghĩa vụ của bị đơn:
- Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1958 (vợ ông H);
- Chị Nguyễn Thị Khánh L1, sinh năm 1984 (con ông H);
- Anh Nguyễn Tuấn H1, sinh năm 1988 (con ông H);
Cùng địa chỉ: Xóm I, xã C, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Bà L, chị L1, anh H1 cùng ủy quyền cho bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1959. Địa chỉ: Xóm I, xã C, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
-Ủy ban nhân dân xã C, huyện H, tỉnh Thái Nguyên;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Trường G- Phó Chủ tịch UBND xã
- Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1959. Địa chỉ: Xóm I, xã C, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
- Bà Đỗ Thị T1, sinh năm 1955;
- Chị Hoàng Thị Thu T2, sinh năm 1980;
- Anh Hoàng Anh T3, sinh năm 1981;
- Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1958;
- Chị Nguyễn Thị Khánh L1, sinh năm 1984;
- Anh Nguyễn Tuấn H1, sinh năm 1988.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Hoàng Xuân T (bà T1, chị T2, người được ủy quyền anh T3) được hoàn trả số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0018905 ngày 06/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Các chi phí tố tụng gồm chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài
sản, đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Phú Lương; - THADS huyện Phú Lương; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Hoàng Văn Giang (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi |