- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lương Văn C và Hoàng Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-DS | Nguyên Bình, ngày 26 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lương Văn C, sinh năm 1984
Người đại diện theo ủy quyền đồng thời là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị X, sinh năm 1986
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Diệp H - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn Đ, sinh năm 1966
Người đại diện theo ủy quyền đồng thời là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nông Thị N, sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: Xóm T, xã D, huyện N, tỉnh Cao Bằng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: Ông Triệu Bằng G - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cao Bằng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Cao Bằng
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Nguyên P - Chức vụ: Chủ tịch. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Phương Lan - Công chức phòng Tài nguyên và Môi trường huyện N, tỉnh Cao Bằng
Địa chỉ: Tổ dân phố E, thị trấn N, huyện N, tỉnh Cao Bằng. Có mặt.
2. Ủy ban nhân dân xã D, huyện N, tỉnh Cao Bằng
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lãnh Huy K - Chức vụ: Chủ tịch
Địa chỉ: Xóm B, xã D, huyện N, tỉnh Cao Bằng.
3. Cộng đồng xóm T, xã D, huyện N, tỉnh Cao Bằng
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Chàn P - Trưởng xóm
Địa chỉ: Xóm T, xã D, huyện N, tỉnh Cao Bằng.
4. Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1963
5. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1947
6. Anh Lương Quang T, sinh năm 2004
7. Bà Triệu Thị T, sinh năm 1938
8. Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1996
Cùng trú tại: Xóm T, xã D, huyện N, tỉnh Cao Bằng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về phần diện tích đất tranh chấp:
+ Ông Hoàng Văn Đ nhất trí trả lại cho ông Lương Văn C quyền sử dụng diện tích 2074,1m2 nằm trong thửa đất số 79, tờ bản đồ số 01, đã được UBND huyện N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00035 cho ông Lương Văn C. Có tứ cận: Phía Bắc, Đông, Tây giáp thửa đất số 79, tờ bản đồ số 01 của ông Lương Văn C; phía Nam giáp thửa đất số 93, tờ bản đồ số 01 của Cộng đồng xóm T.
+ Ông Hoàng Văn Đ nhất trí trả lại cho Cộng đồng xóm T (Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Chàn Pu - Trưởng xóm) quyền sử dụng đất diện tích 310,1m2 nằm trong thửa đất số 93, tờ bản đồ số 01, đã được UBND huyện N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H0024 ngày 02/7/2006 cho Cộng đồng xóm T, xã D, huyện N, tỉnh Cao Bằng. Có tứ cận: Phía Bắc giáp thửa đất số 79, tờ bản đồ số 01 của ông Lương Văn C; phía Nam, Đông, Tây giáp thửa đất số 93, tờ bản đồ số 01 của Cộng đồng xóm T.
+ Ông Lương Văn C nhất trí trả lại cho Cộng đồng xóm T (Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Chàn Pu - Trưởng xóm) quyền sử dụng đất diện tích 392,2m2 nằm trong thửa đất số 93, tờ bản đồ số 01, đã được UBND huyện N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H0024 ngày 02/7/2006 cho Cộng đồng xóm T, xã D, huyện N, tỉnh Cao Bằng. Có tứ cận: Phía Bắc giáp thửa đất số 79, tờ bản đồ số 01 của ông Lương Văn C; phía Nam, Đông, Tây giáp thửa đất số 93, tờ bản đồ số 01 của Cộng đồng xóm T.
+ Đ với đường bê tông rẽ lên nhà ông Đ có chiều rộng 2,5m; chiều dài 90m, có một phần diện tích khoảng 15m2 nằm trong thửa đất số 79, tờ bản đồ số 01 của ông Lương Văn C. Hai bên thống nhất tiếp tục để hộ gia đình ông Đ quản lý và sử dụng chung.
(Có sơ đồ kèm theo).
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Tổng số tiền là 5.526.000,đ (Năm triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn đồng). Nguyên đơn và bị đơn thống nhất mỗi bên chịu ½ số tiền. Cụ thể mỗi bên phải chịu 2.763.000,đ (Hai triệu bảy trăm sáu mươi ba nghìn đồng). Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận, trong ngày 20/7/2023, bị đơn sẽ trả cho nguyên đơn toàn bộ số tiền 2.763.000,đ (Hai triệu bảy trăm sáu mươi ba nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nguyên đơn đã nộp tạm ứng trước đó. Xác nhận các bên đã thanh toán xong từ ngày 20/7/2023.
- Về án phí: Ông Lương Văn C và ông Hoàng Văn Đ cùng thống nhất chịu án phí theo quy định của pháp luật. Xác nhận ông Lương Văn C và ông Hoàng Văn Đ là cá nhân thuộc hộ nghèo, có đơn xin, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã D kèm theo. Theo quy định của pháp luật, ông C, ông Đ được miễn toàn bộ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh;
- VKSND huyện;
- Chi cục THADS huyện;
- Đương sự;
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hoàng Thị Thu Lịch
Mẫu số 38-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN.....(1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:...../...../QĐST-..... (2)
...., ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày…..tháng……năm ….. về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:…/…./TLST-.....(3) ngày…tháng… năm.....
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
……………….............……………………………...…............................
……………….............………………………………...............................
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)
……………………….............………………………….............................
………………………….............………………………….........................
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). KDTM). đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |