vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 20/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1951 Địa chỉ: Số nhà 425, đường Tiên Dung, phố Tiên Phú, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Đ kiện đòi tiền là T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-DSViệt Trì, ngày 20 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2022/TLST - DS ngày 28 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1951

Địa chỉ: Số nhà 425, đường Tiên Dung, phố Tiên Phú, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân V sinh năm 1952

Địa chỉ: Số 01, ngõ 148, phố Minh Lang, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn:

1. Bà Lê Hồng T, sinh năm 1974

Địa chỉ: Ngách 31, ngõ 2781, đường Hùng Vương, tổ 1, khu Vân Cơ, phường Minh Phương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

2. Anh Phạm Tuấn A, sinh năm 1996

Địa chỉ: Ngách 31, ngõ 2781, đường Hùng Vương, tổ 1, khu Vân Cơ, phường Minh Phương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận anh Phạm Tuấn A, bà Lê Hồng T còn nợ bà Nguyễn Thị Đ số tiền là 542.400.000đ (Năm trăm bốn mươi hai triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền gốc theo 04 giấy tờ vay nợ: Giấy nhận nợ ngày 16/9/2019 với số tiền là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng); Giấy biên nhận vay tiền ngày 01/10/2019 với số tiền 170.000.000đ (Một trăm bảy mươi triệu đồng); Giấy vay nợ ngày 10/10/2019 với số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng); Giấy nhận nợ ngày 20/4/2020 với số tiền là 122.400.000đ (Một trăm hai mươi hai triệu bốn trăm nghìn đồng). Tổng số tiền anh Phạm Tuấn Anh và bà Lê Hồng Thịnh có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Được là 542.400.000đ (Năm trăm bốn mưoi hai triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền gốc.

Các bên thống nhất thỏa thuận: Bà Lê Hồng T và anh Phạm Tuấn A có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền nợ gốc là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) và không phải trả lãi, đối với số tiền 42.400.000đ (Bốn mươi hai triệu bốn trăm nghìn đồng) nguyên đơn cho bị đơn. Thời hạn trả nợ vào ngày 15/5/2023.

Đến hạn trả tiền, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

*Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lê Hồng T, anh Phạm Tuấn A phải chịu 6.000.000đ (sáu triệu đồng). Bà Nguyễn Thị Đ phải chịu 6.000.000đ (sáu triệu đồng), bà Đ được miễn án phí dân sự sơ thẩm do bà là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ