- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Đ và bà L khởi kiện vay tài sản đối với ông H và bà S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST- DS | Lào Cai, ngày 17 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2022/TLST- DS ngày 19 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
- Bà Nguyễn Tuyết L - sinh năm 1962
- Ông Nguyễn Văn Đ – sinh năm 1958
Cùng địa chỉ: Tổ 13, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn:
- Ông Lê Đức H sinh năm 1968
- Bà Nguyễn Thị S sinh năm 1969
Cùng địa chỉ: Số nhà 062 đường Tr, phường L, thành phố Lào Cai.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Chị Lê Thị Lan Pg sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số 7 Hẻm 624/12/109 M, V, H, Hà Nội.
Nơi ở: Số 51 đường Tr, phường L, thành phố Lào Cai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Lê Đức H và bà Nguyễn Thị S có trách nhiệm liên đới trả cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Tuyết L số tiền còn nợ cả gốc và lãi là: 566.666.666 đồng (Năm trăm sáu mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng).
Cụ thể ông Lê Đức H và bà Nguyễn Thị S mỗi người có trách nhiệm trả ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Tuyết L số tiền: 283.333.333 đồng (Hai trăm tám mươi ba triệu ba trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng)
2.2. Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí: Bị đơn ông Lê Đức H và bà Nguyễn Thị S mỗi người phải chịu 6.666.667 đồng (Sáu triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Đ bà Nguyễn Tuyết L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKS tỉnh Lào Cai, - VKSND TP Lào Cai; - Các đương sự (2), - Chi cục THADS TP Lào Cai - Lưu HS; TA. | THẨM PHÁN Hà Thị Anh |