vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Bá B, sinh năm 1949; địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Q. Bị đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện Q, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ÔNG BÍA YÊU CẦU ÔNG THẾ TRẢ NỢ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-DSQuảng Ninh, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2023/TLST- DS ngày 09 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Bá B, sinh năm 1949; địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Q.

- Bị đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện Q,

tỉnh Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Lê Bá B và bị đơn ông Võ Văn T thỏa thuận như sau: Ông Võ Văn T thừa nhận nợ ông Lê Bá B số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) không tính lãi, để đảm bảo cho khoản nợ trên ông T đã cầm cố 03 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A 689169 do UBND huyện Quảng Ninh cấp ngày năm 1994 mang tên ông Võ N; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 467433 do UBND huyện Quảng Ninh cấp năm 2006 mang tên ông Võ Văn P; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H 875145 do UBND huyện Quảng Ninh cấp ngày năm 1996 mang tên ông Võ Văn H và 01 xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA (loại 7 chổ ngồi) có BKS 73L-5833 do Công an tỉnh Quảng Bình cấp năm 2001 mang tên Công ty TNHH XDTH Thế T; ông ông Lê Bá B và ông Võ Văn T thỏa thuận trả nợ theo lộ trình như sau:

Đợt 1, chậm nhất vào 30/10/2023 ông T trả cho ông B số tiền 700.000.000 đồng; ông Bía sẽ trả lại ông Thế Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H 875145 do UBND huyện Quảng Ninh cấp năm 1996 mang tên ông Võ Văn H và 01 xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA (loại 7 chổ ngồi) có BKS 73L-5833 do Công an tỉnh Quảng Bình cấp năm 2001 mang tên Công ty TNHH XDTH Thế T.

Đợt 2, chậm nhất vào 30/3/2024 ông T trả cho ông B số tiền 650.000.000 đồng; ông Bía sẽ trả lại ông Thế Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A 689169 do UBND huyện Quảng Ninh cấp năm 1994 mang tên ông V.

Đợt 3, chậm nhất vào 30/10/2024 ông T trả cho ông B số tiền 650.000.000 đồng; ông Bía sẽ trả lại ông Thế Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AE 467433 do UBND huyện Quảng Ninh cấp năm 2006 mang tên ông Võ Văn P.

Về án phí: Áp dụng khoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26, điểm đ, 1.3 mục 1 phần II danh mục án phí lệ phí của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016. Nguyên đơn, bị đơn mỗi bên đương sự phải chịu 18.000.000 đồng án phí dân sự có giá ngạch.

Ông Võ Văn T phải chịu 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước.

Ông Lê Bá B được miễn án phí.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ