vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thành B, sinh năm 1954, địa chỉ: Số 389 ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đ. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm: 1987, địa chỉ: số 355A, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đ, là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 12/8/2022) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS.B-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-DSLấp Vò, ngày 03 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 535/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Thành B, sinh năm 1954, địa chỉ: Số 389 ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đ.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn A, sinh năm: 1987, địa chỉ: số 355A, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đ, là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 12/8/2022)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1948, địa chỉ: 410, ấp T, xã T, huyện L, tỉnh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Thành B yêu cầu ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả cho ông B số tiền nợ tổng cộng là 93.000.000đ (Chín mưới ba triệu đồng).

Ông Nguyễn Văn T đồng ý trả cho ông Lê Thành B số tiền nợ là 93.000.000đ (Chín mưới ba triệu đồng) theo như yêu cầu của ông B.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà bên phải thi hành án chậm thi hành án, thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành.

Về án phí:

Ông Nguyễn Văn T và ông Lê Thành B được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a , 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ