vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 27/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NGÂN HÀNG CHÍNH S XÃ HỘI VIỆT N Đại diện theo pháp luật là ông Dương Quyết Th – Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-DSCái Bè, ngày 27 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 2 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 623/2022/TLST-DS ngày 08/12/2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NGÂN HÀNG CHÍNH S XÃ HỘI VIỆT N

Đại diện theo pháp luật là ông Dương Quyết Th – Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội.

Địa chỉ: số 169, Linh Đ, phường Hoàng L, quận Hoàng M, thành phố Hà N

Đại diện theo ủy quyền của ông Dương Quyết Thắng là ông Võ Văn C – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính s xã hội huyện C B

Đại diện theo ủy quyền của ông Võ Văn C chị Trần Mộng Đ – Chức vụ: Kế toán trưởng Phòng giao dịch Ngân hàng Chính s xã hội huyện C B.

Địa chỉ: số 2 Trương Nữ V, khu 1, thị trấn C B, huyện Cái B, tỉnh T G

Bị đơn: Ông NGUYỄN VĂN C (C), sinh năm: 1971

Địa chỉ: ấp 4, xã Mỹ T, huyện C B, tỉnh T G

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà LÊ THỊ BÉ H, sinh năm 1971

Địa chỉ: ấp 4, xã Mỹ T, huyện Cái Bè, tỉnh T G

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn C (C) và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Bé H cùng liên đới thống nhất chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng Chính s xã hội Việt N số tiền nợ vay tổng cộng 21.960.015 đồng, trong đó số tiền nợ gốc là 12.000.000 đồng và nợ lãi là 9.960.015 đồng – lãi tính đến ngày 17/2/2023. Thực hiện trả mỗi kỳ với số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, đối với kỳ trả nợ cuối cùng thì ông Nguyễn Văn C (C) và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Bé H cùng liên đới thống nhất chịu trách nhiệm phải trả số tiền còn lại là 1.960.015 đồng. Thực hiện trả vào ngày 25 tây hàng tháng, kỳ đầu tiên trả là ngày 25/3/2023.

Nếu ngày trả tiền trùng vào các ngày nghĩ, lễ, Tết theo quy định thì thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.

Nếu ông C (C) và bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ lần nào trong các kỳ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng Chính s xã hội Việt N được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án thi hành một lần toàn bộ số tiền mà ông C (C) và bà H còn nợ lại.

Đồng thời phía ông C (C) và bà H phải tiếp tục trả phần tiền lãi suất phát sinh trên phần nợ nêu trên theo mức lãi suất mà các bên đã ký kết theo hợp đồng tín dụng số 6600000702726971 ngày 25/10/2019 của Ngân hàng Chính s xã hội Việt N cho đến khi thanh toán xong nợ, lãi tính từ ngày 18/02/2023.

Về án phí:

+ Ông C (C) và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Bé H liên đới chịu 274.500đ án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ngân hàng Chính s xã hội V N thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ