vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 12/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần H. Trụ sở chính: Số A, đường N, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP H - Nguyễn Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐST-DSTP. Vĩnh Long, ngày 12 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2023/TLST-DS, ngày 22 tháng 02 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần H.

Trụ sở chính: Số A, đường N, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Hoàng L – Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần H.

Người đại diện theo ủy quyền:

+ Phạm Thanh T – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ KHCN – Phòng XLN KHCN, văn bản ủy quyền ngày 28/11/2022;

+ Lương Văn H – Chức vụ: Chuyên viên cao cấp – Phòng XLN KHCN, văn bản ủy quyền ngày 28/11/2022;

+ Trần Trọng T1 – Chức vụ: Chuyên viên cao cấp – Phòng Tố tụng, văn bản ủy quyền ngày 28/11/2022.

- Bị đơn: Nguyễn Thị P, sinh năm 1980; địa chỉ số A, đường P, Phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau

2.1. Về nội dung

Bà Nguyễn Thị P có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần H các khoản tiền gồm:

- Tiền gốc: 133.262.000đ (Một trăm ba mươi ba triệu hai trăm sáu mươi hai ngàn đồng);

- Tiền lãi: 25.244.000đ (Hai mươi lăm triệu hai trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).

Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi bằng 158.506.000đ (Một trăm năm mươi tám triệu năm trăm lẻ sáu ngàn đồng).

Thời hạn thanh toán trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 04/4/2023 đến 04/7/2023. Mỗi tháng trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 04 tây hàng tháng, bắt đầu từ ngày 04/5/2023; tháng cuối bà P trả hết số tiền gốc, lãi còn lại và lãi phát sinh theo hợp đồng. Trường hợp bà P vi phạm nghĩa vụ thanh toán một lần thì bà P phải trả hết số tiền gốc, lãi còn lại một lần.

2.2. Về lãi chậm thi hành án

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (04/4/2023), khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số: 0005/2020/HĐCV, ngày 11/5/2020 và Khế ước nhận nợ số 50082010000149/-2020/KUNN, ngày 12/5/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này (trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

2.3. Về án phí

Bà Nguyễn Thị P chịu 3.963.000đ (Ba triệu chín trăm sáu mươi ba ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng thương mại cổ phần H được nhận lại 1.865.000đ (Một triệu tám trăm sáu mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0001854, ngày 09/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ