- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐST-DS | Diễn Châu, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 318; 319; 320; 322; 325; 463; 466 và Điều 468 của Bộ Luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của chính phủ về giao dịch bảo đảm.
Căn cứ vào Điều 26, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QT VN
Địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2, Tòa nhà ST – 111A PT, phường BN, quận 1 TP Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn K, sinh năm: 1996 – Chức vụ: Cán bộ ngân hàng TMCP QT VN. Theo giấy ủy quyền số 119481.22 ngày 03/11/2022.
Bị đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1987
Và chị Vũ Thị S, sinh năm 1990.
1
Đều trú tại: xóm HĐ, xã DB, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Vũ K1, sinh năm 1950 và bà Trần Thị T1, sinh năm 1953.
Đều trú tại: xóm HĐ, xã DB, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nội dung: Anh Vũ Văn T và chị Vũ Thị S có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP QT VN số tiền tính đến ngày 26/4/2023 là: 667.016.977 đồng (Sáu trăm, sáu mươi bảy triệu, không trăm mười sáu nghìn chín trăm bảy mươi bảy đồng). Trong đó: Nợ gốc: 517.510.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 50.654.414 đồng; Nợ lãi quá hạn: 98.852.563 đồng. Cụ thể.
- HĐTD số 6013311.19 ngày 27.11.2019 nợ gốc 370.000.000 đồng, lãi trong hạn 24.184.328 đồng, lãi quá hạn 63.438.312 đồng. Tổng 457.622.640 đồng.
- HĐTD số 2879676.19 ngày 27.11.2019 nợ gốc 100.010.000 đồng, lãi trong hạn 10.194.677 đồng, lãi quá hạn 3.697.673 đồng. Tổng 113.902.350 đồng.
- Đề nghị phát hành thẻ ngày 22.4.2019 nợ gốc 47.500.000 đồng, lãi trong hạn 16.275.409 đồng, lãi quá hạn 31.716.578 đồng. Tổng 95.491.987 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định công nhận thỏa thuận (ngày 06/5/2023), anh Vũ Văn T và chị Vũ Thị S còn phải tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP QT VN khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ hai bên đã ký cho đến khi thanh toán xong nợ gốc. Lãi suất mà anh T và chị S phải tiếp tục trả cho Ngân hàng TMCP QT VN được điều chỉnh phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam.
Trường hợp anh Vũ Văn T và chị Vũ Thị S không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP QT VN có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự hoặc cơ quan khác có thẩm quyền thực hiện các thủ tục để phát mại tài sản bảo đảm cho hợp đồng tín dụng số 6013311.19 ngày 27.11.2019, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 601331(5).19 ngày 26/10/2021 và hợp đồng tín dụng số 2879676.19 ngày 27.11.2019, Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 2879676(1).19 ngày 28/11/2019 do hai bên ký là quyền sử dụng đất đã được UBND huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 374493, Số vào sổ cấp GCN CH00008 ngày 25/03/2014 mang tên anh Vũ Văn T. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 4493539.19 ngày 27/11/2019 giữa Ngân hàng TMCP QT VN và anh Vũ Văn T, đã được công chứng tại Văn phòng công chứng Phủ Diễn ngày 27/11/2019, và đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Diễn Châu (nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Diễn Châu) số 008364 ngày 27/11/2019.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì anh T và chị S tiếp tục phải có nghĩa vụ trả hết nợ gốc, nợ lãi
2
phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ đã ký kết với Ngân hàng.
Trường hợp anh Vũ Văn T và chị Vũ Thị S đã thanh toán xong khoản nợ trên cho Ngân hàng thì buộc Ngân hàng TMCP QT VN phải trả lại cho anh Vũ Văn T Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 374493, Số vào sổ cấp GCN CH00008 do UBND huyện Diễn Châu cấp ngày 25/03/2014 mang tên anh Vũ Văn T.
2.2 Về án phí: Anh Vũ Văn T và chị Vũ Thị S tự nguyện chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm 15.340.340 đồng (mười lăm triệu, ba trăm bốn mươi nghìn, ba trăm bốn mươi đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP QT VN số tiền 20.688.000 đồng tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số 0002197 ngày 17/02/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Diễn Châu; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS huyện Diễn Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. 3 | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Anh Sơn |