- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp HĐ đặt cọc giữa Nguyễn Mạnh H với Lê Xuân T, Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh H; sinh năm: 1964 Địa chỉ: Tổ S ấp HĐ, xã PT, huyện LT, tỉnh Đồng Nai * Bị đơn: Ông Lê Xuân T; sinh năm: 1976 Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố QĐ, thị trấn ĐV, huyện LH, tỉnh Lâm Đồng Chỗ ở hiện nay: Khu tập thể ĐK 1, …
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAM RÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________________ Số: 10/2023/QĐST-DS | Đam Rông, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 18 tháng 8 năm 2023 và Đơn trình bày ý kiến ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2023/TLST- DS ngày 03 tháng 7 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh H; sinh năm: 1964 Địa chỉ: Tổ S ấp HĐ, xã PT, huyện LT, tỉnh Đồng Nai * Bị đơn: Ông Lê Xuân T; sinh năm: 1976 Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố QĐ, thị trấn ĐV, huyện LH, tỉnh Lâm Đồng Chỗ ở hiện nay: Khu tập thể ĐK 1, xã ĐT, huyện ĐR, tỉnh Lâm Đồng * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà: Trần Thị T; sinh năm: 1976 Địa chỉ: Tổ dân phố QĐ, thị trấn ĐV, huyện LH, tỉnh Lâm Đồng 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về trách nhiệm dân sự: Vợ chồng ông Lê Xuân T và bà Trần Thị T phải có trách trả cho ông Nguyễn Mạnh H số tiền 352.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi hai triệu đồng) theo phân kỳ trả nợ như sau: Ngày 18/10/2023 trả 60.000.000 đồng; Ngày 18/12/2023 trả 60.000.000 đồng; Ngày 18/02/2024 trả 60.000.000 đồng; Ngày 18/04/2024 trả 60.000.000 đồng; Ngày 18/06/2024 trả 60.000.000 đồng; Ngày 18/08/2024 trả 52.000.000 đồng. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự. 2.2. Về án phí: Ông Lê Xuân T phải nộp 8.800.000 đồng (Tám triệu tám trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho ông Nguyễn Mạnh H số tền 8.800.000 đồng (Tám triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010286 ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đam Rông; - CCTHADS huyện Đam Rông; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Lê Hồng Chiến |