- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2023/QĐCNTTLH | Long Biên, ngày 09 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32 và Điều 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Duy D và chị Nhâm Thị M .
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Duy D .
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 12 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Trần Duy D , sinh năm 1981
Người bị kiện: Chị Nhâm Thị M , sinh năm 1984 Cùng HKTT và cùng cư trú: Q, quận Long Biên, Hà Nội
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Duy D và chị Nhâm Thị M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Duy D và chị Nhâm Thị M có 01 con chung là cháu Trần Minh H, sinh ngày 23/01/2010. Sau ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để anh Trần Duy D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Minh H.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nhâm Thị M cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ (Hai triệu) đồng/tháng kể từ tháng 01/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung:
+ Động sản: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên không xem xét giải quyết.
+ Bất động sản: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên không xem xét giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh chị không nợ ai, không ai nợ anh chị, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND phường Kỳ Bá, TP.Thái Bình, tỉnh Thái Bình (ĐKKH ngày 25/02/2008, số 34 quyển số 01); - Các đương sự tham gia hòa giải - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Hạnh |