vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị Trà G kết hôn ngày 23/9/2020, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, thành phố H. Sau khi kết hôn vợ chồng thường xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường cãi vã, xúc phạm nhau. Mâu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐCNTTLHHà Tĩnh, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83,107, 110, 116, 117, 118 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị Trà G

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc xin ly hôn, giải quyết nuôi con đề ngày 30/01/2023 của anh Bùi Đức T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/02/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Bùi Đức T; Sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn T, xã Th, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Trà G; Sinh năm 2000; Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh; Chỗ ở hiện nay: Xóm C, xã T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh

- Các T liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các T liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị Trà G kết hôn ngày 23/9/2020, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, thành phố H. Sau khi kết hôn vợ chồng thường xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường cãi vã, xúc phạm nhau. Mâu thuẫn đỉnh điểm từ tháng 6 năm 2022, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, chấm dứt mọi quan hệ chung. Nay anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị Trà G xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị Trà G có 01 con chung tên là Bùi Quỳnh C, sinh ngày 12/5/2021. Chị Nguyễn Thị Trà G được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Anh Bùi Đức T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 2/2023 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi với phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Anh Bùi Đức T không phải chịu lãi suất chậm trả do chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở

- Về tài sản chung: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị Trà G không có tàisản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị Trà G không có nợ chung.

- Về chi phí: Anh Bùi Đức T và chị Nguyễn Thị Trà G thuộc trường hợp không phải nộp án phí theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. “Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ