vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trẩn Văn K và chị Vàng Thị L. Quan hệ hôn nhân của anh Trẩn Văn K và chị Vàng Thị L được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Chị Vàng Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trẩn Văn K xin ly hôn chị Vàng Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SI MA CAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________
Số: 10/2023/QĐCNTTLH
Si Ma Cai, ngày 26 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận về nuôi con khi ly hôn của anh Trẩn Văn K và chị Vàng Thị L.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn và nuôi con khi ly hôn của người khởi kiện anh Trẩn Văn K.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Anh Trẩn Văn K, năm sinh 1985.

Địa chỉ nơi cư trú: Thôn Đ, xã N, huyện S, tỉnh Lào Cai.

Nơi làm việc: Đảng ủy xã N, huyện S, tỉnh Lào Cai.

Người bị kiện: Chị Vàng Thị L, năm sinh 1984.

Địa chỉ nơi cư trú: Thôn Đ, xã N, huyện S, tỉnh Lào Cai.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trẩn Văn K và chị Vàng Thị L. Quan hệ hôn nhân của anh Trẩn Văn K và chị Vàng Thị L được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Chị Vàng Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trẩn Huy H, sinh ngày 01/02/2010 và cháu Trẩn Hoài T, sinh ngày 08/01/2012 cho đến khi cháu H và cháu T đủ 18 tuổi. Anh Trẩn Văn K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trẩn Huy H và cháu Trẩn Hoài T mỗi cháu là 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng/một tháng, định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 7/2023 cho đến khi cháu H và cháu T đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về các vấn đề khác: Chi phí hòa giải tại Tòa án do ngân sách Nhà nước bảo đảm; thù lao Hòa giải viên được hưởng theo quy định của Chính phủ.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ