vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 28/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

1. Về trách nhiệm trả nợ: Ông Phạm Văn T phải trả ông Phạm Văn K số tiền 789.000.000 đồng (Bảy trăm tám mươi chín triệu đồng). 2. Phương thức trả nợ cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa anh Phạm Văn K và anh Phạm Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NGẠN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐCNHGT-DSLục Ngạn, ngày 28 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Phạm Văn K và ông Phạm Văn T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản, tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 22 tháng 02 năm 2023 của ông Phạm Văn K.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Phạm Văn K, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn M, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

- Người bị kiện: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1. Về trách nhiệm trả nợ: Ông Phạm Văn T phải trả ông Phạm Văn K số tiền 789.000.000 đồng (Bảy trăm tám mươi chín triệu đồng).

1.2. Phương thức trả nợ cụ thể như sau:

Lần 1: Ngày 30-6-2023: Ông Phạm Văn T trả ông Phạm Văn K số tiền 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng).

Lần 2: Ngày 31-12-2023: Ông Phạm Văn T trả ông Phạm Văn K số tiền 133.000.000 đồng (Một trăm ba mươi ba triệu đồng).

Lần 3: Ngày 30-6-2024: Ông Phạm Văn T trả ông Phạm Văn K số tiền 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng).

Lần 4: Ngày 31-12-2024: Ông Phạm Văn T trả ông Phạm Văn K số tiền 133.000.000 đồng (Một trăm ba mươi ba triệu đồng).

Lần 5: Ngày 30-6-2025: Ông Phạm Văn T trả ông Phạm Văn K số tiền 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng).

Lần 6: Ngày 31-12-2025: Ông Phạm Văn T trả ông Phạm Văn K số tiền 133.000.000 đồng (Một trăm ba mươi ba triệu đồng).

Nếu ông Phạm Văn T vi phạm bất kỳ chu kỳ trả nợ như đã thỏa thuận thì ông Phạm Văn K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ khoản tiền nợ còn lại.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tiền trên số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ