vanban.org

Quyết định 10/2023/QĐ-TA — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Hoàng Thu T về việc tuyên bố ông Văn

Đức Anh T1 mất tích. Tuyên bố: Ông Văn Đức Anh T1, sinh ngày 15-11-1961 - Địa chỉ cư trú Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Bà Hoàng Thanh T yêu cầu tuyên bố ông Văn Đức Anh T1 mất tích."
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Hoàng Thu T về việc tuyên bố ông Văn
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2023/QĐ - TAVũng Tàu, ngày 11 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM

GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lương Thị Thanh Hảo

- Thư ký phiên họp: Bà Đậu Thị Hiền - Thư ký Toà án nhân dân thành phố

Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu tham gia phiên họp: Bà

Nguyễn Thị Hiên - Kiểm sát viên.

Ngày 11 tháng 08 năm 2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vũng Tàu, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 39/2023/TLST - VDS ngày 22 tháng 02 năm 2023 về việc “ Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm số 07/2023/QĐST-VDS ngày 25 tháng 07 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thu T, sinh năm 1962 –

Địa chỉ: Số B L, phường D, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (có mặt).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Văn Đức Anh T1, sinh ngày 15-11-1961 - Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Số B T, phường T, Đặc khu V - C (nay số mới là T, phường C, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu). (Vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu bà Hoàng Thu T trình bày yêu cầu tuyên bố ông Văn Đức

Anh T1 mất tích, nội dung cụ thể như sau: Bà T và ông T1 đăng ký kết hôn ngày 01-08-1985 tại Ủy ban nhân dân phường C, đặc khu V - C. Hôn nhân của ông bà là hoàn toàn tự nguyện, được sự đồng ý của hai bên gia đình. Nhưng ngay sau khi kết hôn chưa được bao lâu thì vào khoảng cuối năm 1985 ông T1 tự ý bỏ nhà đi từ ngày đó đến nay không thấy trở về. Từ khi ông T1 bỏ nhà đi cho đến nay, bà T vẫn sinh sống tại nhà của cha mẹ tại số B (số cũ 226) L, phường D, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bà T đã tìm kiếm và hỏi thăm tin tức về ông T1 nhưng vẫn không biết ông T1 hiện đang sinh sống ở đâu. Bà T xác định bà và ông T1 không có tài sản chung, nên không yêu cầu về biện pháp quản lý tài sản của ông T1. Nay bà T chỉ yêu cầu Tòa án tuyên bố ông T1 mất tích để bà thực hiện quyền ly hôn, ổn định cuộc sống gia đình.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự: Việc tuân

theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ việc của Thẩm phán, Thư ký đúng quy định pháp luật. Xem xét yêu cầu của người yêu cầu có căn cứ pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của bà Hoàng Thu T đối với ông Văn Đức Anh T1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm

tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Toà án nhân dân thành phố nhận định:

. Về thẩm quyền: Căn cứ các Điều 27, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự; xác

định vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Vũng Tàu.

. Về quyền nhân thân: Bà Hoàng Thu T và ông Văn Đức Anh T1 đăng ký

kết hôn ngày 01-08-1985 tại Ủy ban nhân dân phường C, đặc khu V - Côn Đảo là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên ông T1 đã bỏ đi khỏi địa phương từ cuối năm 1985 đến nay. Bà T đã thực hiện các biện pháp tìm kiếm nhưng không có tin tức của ông T1. Việc ông T1 bỏ đi khỏi địa phương nhiều năm không liên lạc đã ảnh hưởng trực tiếp đến quyền nhân thân của bà T trong hôn nhân và gia đình, nên bà T có quyền yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với ông T1.

. Về thủ tục yêu cầu tuyên bố một người mất tích:

Tại Đơn xin xác nhận nơi thường trú ngày 30-09-2022 của bà Hoàng Thu T,

Công an phường D, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xác nhận: Bà Hoàng Thu T, sinh năm 1962, đăng ký hộ khẩu thường trú và thực tế cư trú tại số B (số cũ 266) L, phường D, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Như vậy có căn cứ xác định lời khai của bà T về việc sau khi kết hôn bà vẫn cư trú tại nhà của cha mẹ, cũng như thực trạng hôn nhân và việc ông T1 đã bỏ đi khỏi địa phương từ cuối năm 1985 đến nay là đúng sự thật.

Căn cứ Trích lục kết hôn ngày 27-04-2022 của Ủy ban nhân dân thành phố V,

tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xác định vào năm 1985 thì nơi cư trú của ông Văn Đức Anh T1 tại số B T, phường T, Đặc khu V - C (nay số mới là T, phường C, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).

Căn cứ Biên bản xác minh ngày 28-06-2023 tại Công an phường C, thành

phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xác định: Tại địa chỉ số T, phường C, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có một hộ gia đình thực tế sinh sống và đăng ký thường trú từ ngày 10-07-2006 đến nay (chủ hộ bà Nguyễn Thị T2), còn ông Văn Đức Anh T1 từ năm 2006 đến nay không sinh sống hay đăng ký thường trú tại địa chỉ này, không rõ đi đâu, làm gì.

Sau khi thụ lý vụ việc, Toà án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa –

Vũng Tàu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo để tìm kiếm ông Văn Đức Anh T1 trên các phương tiện thông tin đại chúng. Cụ thể là đăng báo thông báo tìm kiếm ông Văn Đức Anh T1 trong 03 số báo Công Lý vào các ngày 31-03-2023, 05-04-2023, 07-04-2023; thông báo tìm kiếm ông Văn Đức Anh T1 trên kênh VTV9 vào các ngày 07,08,09 tháng 04-2023; đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Tính đến nay đã quá thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức xác thực về ông Văn Đức Anh T1.

Xét ông Văn Đức Anh T1 đã biệt tích hai năm liền trở lên, nên xác định yêu

cầu của bà T về việc tuyên bố ông Văn Đức Anh T1 mất tích có căn cứ pháp luật, nên đơn yêu cầu của bà T được chấp nhận.

. Về biện pháp quản lý tài sản: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết

nên không xem xét.

. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thu T đã trên 60

tuổi, là người cao tuổi quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi nên được xét miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án và Thông báo số 12/2023/TB-TA ngày 22-02-2023 của Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39;

các Điều 68, 149, 370, 371, 372, 388, 389 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự; điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Hoàng Thu T về việc tuyên bố ông Văn

Đức Anh T1 mất tích.

2. Tuyên bố: Ông Văn Đức Anh T1, sinh ngày 15-11-1961 - Địa chỉ cư trú

trước khi biệt tích: Số B T, phường T, Đặc khu V - C (nay số mới là T, phường C, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) mất tích.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Hoàng Thu T được miễn nộp

tiền lệ phí.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện

kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ