- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chi H ly hôn anh Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Lê Văn Tr.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH YÊN BÁI Số: 10 /2023/QĐST-HNGĐ | Yên Bình, ngày 14 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2023/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1986;
Bị đơn: Anh Lê Văn Tr, sinh năm 1981; Đều trú tại: Thôn L M xã V, huyện Y B, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các điều 55, 57, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Lê Văn Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Lê Văn Tr thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Anh Lê Văn Tr trực tiếp nuôi cả hai con là Lê Thị K L, sinh ngày 27- 9- 2007 và Lê Ngọc K, sinh ngày 19- 9- 2010; chị Hoàng Thị H cấp dưỡng nuôi cháu Lê Thị Kim L hằng tháng với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đ (một triệu đồng)/tháng, kể từ ngày Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Liên đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo pháp luật; anh Trường không yêu cầu chị Hương cấp dưỡng nuôi cháu Khánh.
Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Lê Văn Tr cho đến khi thi hành án xong, chị Hoàng Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.3 Về án phí: Chị Hoàng Thị H chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/ 0000531 ngày 03-02- 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (chị H đã nộp đủ án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chề thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A, 7B và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Đương sự; - VKSND huyện Yên Bình; - THADS huyện Yên Bình - UBND xã V; - Lưu hồ sơ vụ án; TA. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đỗ Thị Thanh |