- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 10/2022/QĐST-KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lâm, ngày 21 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 17/2021/TLST-KDTM ngày 14 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần AC Địa chỉ trụ sở: Số 442 NTMK, P5, Q 3, TP. Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Ph - Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Th – Giám đốc xử lý nợ. (Theo Giấy ủy quyền số 69/UQ-QLN.22 ngày 20/01/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần AC).
Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng:
1/ Ông Phan Quốc Ph – Chuyên viên xử lý nợ
2/ Ông Cung Công Đ – Chuyên viên xử lý nợ.
(Theo Giấy ủy quyền số 516/UQ-CNTL.22 ngày 30/03/2022 của Giám đốc xử lý nợ- Ngân hàng thương mại cổ phần AC).
* Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Pc Vina. Trụ sở: thôn TD, xã KK, huyện GL, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T – Chủ tịch hội đồng thành viên. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thái A, sinh năm 1983; Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú: Số 39-28 ĐBP, phường ĐB, quận BĐ, thành phố Hà Nội. (Theo Giấy ủy quyền số 01/2022-UQ ngày 29/03/2022 của Chủ tịch hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn Pc Vina).
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ngân hàng thương mại cổ phần AC và Công ty TNHH Pc Vina thống nhất, thỏa thuận các nội dung sau:
Ngân hàng thương mại cổ phần AC và Công ty TNHH Pc Vina đã ký Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số HAN.DN.2351.220819 ngày 24/8/2019; Hợp đồng cấp tín dụng số HAN.DN.2353.220819 ngày 24/8/2019 và các khế ước nhận nợ.
Công ty TNHH Pc Vina trả ngay cho Ngân hàng thương mại cổ phần AC tổng số nợ còn thiếu tính đến hết ngày 12/04/2022 là 8.053.112.661 đồng (Tám tỷ, không trăm năm mươi ba triệu, một trăm mười hai nghìn, sáu trăm sáu mươi mốt đồng), trong đó gồm vốn gốc 6.773.689.417 đồng, lãi trong hạn 116.784.371 đồng, lãi quá hạn 1.149.647.741 đồng, phạt chậm trả lãi 12.991.132 đồng.
Công ty TNHH Pc Vina còn phải tiếp tục trả tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại (các) Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ kể từ ngày 13/4/2022 cho đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ.
Thứ tự trả nợ như sau: vốn gốc, phạt chậm trả lãi, lãi quá hạn, lãi trong hạn.
Nếu Công ty TNHH Pc Vina không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì tài sản bảo đảm thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Pc Vina được cơ quan có thẩm quyền xử lý để thu hồi nợ, bao gồm:
- Nhà xưởng sản xuất số 5 và 6, Nhà văn phòng điều hành sản xuất số 4 tọa lạc tại Khu A và Khu B, xã KK, huyện GL, thành phố Hà Nội thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Pc Vina căn cứ theo: Hợp đồng thế chấp được công chứng tại Văn phòng Công chứng BK (thành phố Hà Nội) ngày 14/8/2013, số công chứng 1182.2013/HĐTC; đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội ngày 22/8/2013; Cam kết thế chấp ngày 14/8/2013. Tài sản thế chấp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 916xxx, số vào sổ cấp GCN: 12x do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp cho Công ty TNHH Pc Vina ngày 18/3/2011, cập nhật quyền sở hữu công trình ngày 18/11/2019.
- Xe ô tô con, nhãn hiệu T, số máy: 2TR7812xxx, số khung: 59G3E9018xxx, biển kiểm soát: 29LD-006.xx thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Pc Vina căn cứ theo Hợp đồng thế chấp/cầm cố tài sản số HAN.BĐDN.352.310xxx ngày 09/4/2015; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Hà Nội ngày 09/4/1015, số đăng ký 1178463xxx. Tài sản thế chấp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 001xxx do Phòng Cảnh sát giao thông - Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 08/7/2014 cho Công ty TNHH PcVina.
- Toàn bộ các quyền của Bên thế chấp phát sinh từ Hợp đồng thuê đất số 146-2003/ĐCNĐ-HĐTĐNN ngày 20/11/2003 giữa Công ty TNHH Pc Vina với Sở Tài nguyên - Môi trường và Nhà đất Hà Nội căn cứ theo Hợp đồng thế chấp quyền phát sinh từ Hợp đồng thuê đất số 011408xx/PLCT ngày 14/8/2013, đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Hà Nội ngày 14/8/2013, số đăng ký 1147845xxx.
- Hệ thống máy móc thiết bị thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Pc Vina theo Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị số 020306xx/PLCT ngày 05/8/2013 đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Hà Nội ngày 13/8/2013, số đăng ký 1147767xxx, cụ thể như sau:
Số TT
Tên máy móc thiết bị
lƣợng
Giấy tờ pháp lý
(bộ)
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 34xx ngày
09/12/2010
Máy chần vải 1 kim lập 01
01
trình vi tính
- Commercial Invoice số 10-111xx ngày 19/11/2010
- Sale Contract số YN-1011xx ngày 19/11/2010
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 24x/NK ngày
25/4/2008
Máy chần vải 1 kim lập 02
01
- Commercial Invoice số YC/PCV-0804xx ngày
trình vi tính
06/4/2008
- Sale Contract số YC-080315xx ngày 15/3/2008
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 56x/NK ngày
04/5/2010
Máy chần tự động hiệu 03
01
- Commercial Invoice số KSEM-201xx ngày
Kwang sung
16/4/2010
- Sale Contract số KS-1004xx ngày 02/4/2010
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 12x/NK ngày
17/3/2008
Máy chần vi tính tự động
- Commercial Invoice số KSE-280xx ngày 04 hiệu Kwang sung loại đặc
01
25/02/2008
biệt
- Purchase order số PCVA-VT-080222-xx ngày
28/02/2008
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 12x/NK ngày
17/3/2008
Máy chần vi tính tự động
- Commercial Invoice số KSE-280xx ngày 05 hiệu Kwang sung loại bình
02
25/02/2008
thường
- Purchase order số PCVA-VT-080222-xx ngày
28/02/2008
Máy móc, thiết bị cho 2 dây
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 3x/NK ngày 06 chuyền (2 dây truyền
42
17/01/2004
Padding)
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 15x/NK ngày 07 Máy chần vi tính
04
19/3/2004
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 22x/NK ngày 08 Máy chần vi tính
08
16/4/2004
Máy móc thiết bị cho dây
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 53x/NK ngày 09
12
truyền sản xuất đệm
07/9/2004
Máy chần vi tính tự động
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 65x/NK ngày 10
02
hiệu Kwang
04/11/2004
Máy chần vi tính tự động
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 2x/NK ngày 11
02
hiệu Kwang
25/01/2007
Dây chuyền sản xuất bông
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 16x/NK ngày 12
01
tấm
28/3/2008
Dây chuyền sản xuất bông
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 17x/NK ngày 13
01
tấm
04/4/2008
3. Về án phí KDTM: Công ty TNHH Pc Vina phải chịu 58.027.000đ (năm mươi tám triệu, không trăm hai mươi bảy nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần AC số tiền tạm ứng án phí là 58.703.000đồng (năm mươi tám triệu, bảy trăm linh ba nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0072814 ngày 14/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện GL, thành phố Hà Nội
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |