- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Duẩn-Ngân"
- Tòa quyết gì? 1. Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-HNGĐ | V, ngày 15 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 62/2022/TLST-VDS ngày 06 tháng 4 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đặng Lê D, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219, khoản 2 Điều 273, Điều 280, Điều 361 và Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 62/2022/TLST-VDS ngày 06 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu:
2.1. Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.
2.2. Về lệ phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh Đặng Lê D và chị Nguyễn Thị N đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001129 và 0001130 ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện V; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Thành |