vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 10/2022/QĐST-HNGĐ
Trảng Bom, ngày 27 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2022/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1982. Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai. + Chị Lê Thị L, sinh năm 1988. Họ khẩu thường trú: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Chỗ ở hiện nay: Ấp 6, xã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy quan hệ giữa anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị L là hôn nhân hợp pháp, ngày 19/01/2022, Tòa án đã tiến hành hòa giải để đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của họ như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có. [3] Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Về nợ chung: Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị L khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị L đồng ý chuyển số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0000456, ngày 19/01/2022 của Chi cục thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai sang nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị L khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị L đã nộp theo biên lai thu số 0000456, ngày 19/01/2022 tại Chi cục thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Anh Nguyễn Tiến D và chị Lê Thị L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ