vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Nh và anh Bùi Văn Th.

Về nuôi con chung: Chị Trương Thị Nh và anh Bùi Văn Th có 02 con chung Bùi Thanh Thành Đ, sinh ngày 07/02/2014 và Bùi Huyền A, sinh ngày 30/7/2016. Sau khi ly hôn chị Nh, anh Th thoả thuận. Chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu A, anh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đ. Anh, chị không phả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Nh và anh Bùi Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 01 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 252/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị Nh, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ, tổ dân phố , phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Bùi Văn Th, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ, tổ dân phố, phường B, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Nh và anh Bùi Văn Th. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Trương Thị Nh và anh Bùi Văn Th có 02 con chung Bùi Thanh Thành Đ, sinh ngày 07/02/2014 và Bùi Huyền A, sinh ngày 30/7/2016. Sau khi ly hôn chị Nh, anh Th thoả thuận. Chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu A, anh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đ. Anh, chị không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản: Anh, chị khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Chị Trương Thị Nh và anh Bùi Văn Th thoả thuận, chị Nh phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại biên lai số: 0001069 ngày 21/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Còn lại 150.000 đồng hoàn trả lại cho chị Nh. Án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ chị Trương Thị Như Nh và anh Bùi Văn Th không phải chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ