- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Phạm Thị T - Nguyễn Tiến Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Tiến Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUYÊN HOÁ TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST - HNGĐ | Tuyên Hóa, ngày 13 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 101/2021/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1998.
Địa chỉ: Đội 1, thôn T, xã P, huyện H, tỉnh Quảng Bình; SĐT: xxxx.xxx.xxx.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến Q, sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện H, tỉnh Quảng Bình; SĐT: xxxx.xxx.xxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/4/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Tiến Q.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Tiến Q thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Tiến Q thừa nhận vợ chồng có một đứa con chung tên là Nguyễn Phạm Bảo N, sinh ngày: 14/01/2021. Hai bên nhất trí tự nguyện thỏa thuận giao con Nguyễn Phạm Bảo N cho chị Phạm Thị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Tiến Q có trách nhiệm và nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian tính từ tháng 05/2022.
Chị Phạm Thị T không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung của anh Nguyễn Tiến Q, khi cần thiết vì lợi ích của con thì anh Q có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Tiến Q thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000027 ngày 27/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa nay thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ và được nhận lại 150.000đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Tiến Q phải chịu 150.000đ. Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Tiến Q tự nguyện thỏa thuận số tiền án phí này sẽ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T được nhận lại. Như vậy hai bên đã nộp đủ các khoản án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKS Tuyên Hoá; - Chi cục THADS Tuyên Hoá; - Các đương sự; - UBND xã P; - Lưu HSTA. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Đoàn Thị Bích Thủy |