- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Vũ Thị Thanh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TL TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST - HNGĐ | TL, ngày 06 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1983.
HKTT: Thôn ĐL, xã TD, huyện TL, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Chị Vũ Thị Thanh H, sinh năm 1990.
HKTT: Thôn ĐL, xã TD, huyện TL, tỉnh Hưng Yên.
Địa chỉ hiện nay: Thôn TD, xã HT, huyện TL, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Nguyễn Vũ Gia L, sinh ngày 30/9/2015.
Cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 12/10/2020.
Người đại diện hợp pháp cho cháu L, cháu H1 là anh Nguyễn Văn M và chị Vũ Thị Thanh H - Bố, mẹ đẻ của hai cháu.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Vũ Thị Thanh H.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Vũ Thị Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Vũ Gia L, sinh ngày 30/9/2015 và cháu Nguyễn Gia H1, sinh ngày 12/10/2020. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị H trực tiếp, nuôi dưỡng và chăm sóc cả hai cháu L và H1. Anh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với chị H mỗi cháu là 1.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Anh M được quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh M không thi hành thì còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành theo qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về tài sản, công sức, nợ nần: Anh chị tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn M tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Cộng bằng 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0004553 ngày 12 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Anh M đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; - VKSND huyện TL; - Chi cục THADS huyện TL; - UBND xã TD (GCNKH số: 31/2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |