- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phan Minh D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số: 10/2022/QĐST-HNGĐ | Phước Sơn, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 06/2022/TLST-HNGĐ ngày 05/5/2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T; sinh năm: 1995
- Bị đơn: Anh Phan Minh D; sinh năm: 1994 Cùng cư trú tại: Số 34, đường L, tổ dân phố số 4, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phan Minh D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phan Minh D đồng ý thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phan Nguyễn Thảo Q, sinh năm 2018. Anh Phan Minh D đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Phan Nguyễn Thảo Q mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu Phan Nguyễn Thảo Q đủ 18 tuổi. Không ai được quyền cản trở quyền thăm nom con chung của anh Phan Minh D.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phan Minh D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có
- Về Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí Hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí, tổng cộng: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng); chị Nguyễn Thị Thanh T đồng ý nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị Thanh T đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0011763 ngày 05/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Phước Sơn; - UBND thị trấn Khâm Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Pơ Loong Đếch |