vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Nghiêm Thị L tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Nghiêm Thị L thỏa thuận thống nhất giao cả hai cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 21/10/2013 và cháu Nguyễn Hà T, sinh ngày 23/4/2019 cho chị Nghiêm T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trung Đ và Nghiêm Thị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN P
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST-HNGĐP, ngày 16 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH H

- Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 19/2022/TLST-HNGĐ ngày 02/3/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Trung Đ, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện P, tỉnh H.

- Chị Nghiêm Thị L, sinh năm 1990;

ĐKHKTT: Thôn K, xã Đ, huyện P, tỉnh H;

Địa chỉ: Thôn Q, xã N, huyện P, tỉnh H;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 21/10/2013;

+ Cháu Nguyễn Hà T, sinh ngày 23/4/2019;

ĐKHKTT: Thôn K, xã Đ, huyện P, tỉnh H;

Cùng địa chỉ: Thôn Q, xã N, huyện P, tỉnh H;

Người đại diện hợp pháp của cháu N, cháu T: Chị Nghiêm Thị L và anh Nguyễn Trung Đ là bố mẹ đẻ của các cháu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Nghiêm Thị L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và tự nguện đi đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện P vào ngày 22/01/2013 theo đúng quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa anh Đ và chị L là hợp pháp, được pháp luật công nhận. Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh Đ, chị L nảy sinh Nều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên sống với nhau không có tình cảm, không có hạnh phúc. Từ tháng 9 năm 2021 cho đến nay, anh Đ, chị L sống ly thân nhau mỗi người một nơi, vợ chồng không có cuộc sống chung, không ai còn quan tâm và có trách Nệm gì với nhau nữa, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, anh Đ và chị L đều thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận. Xét đây là sự tự nguyện của anh Đ và chị L nên cần được chấp nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Nghiêm Thị L xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 21/10/2013 và cháu Nguyễn Hà T, sinh ngày 23/4/2019. Ly hôn, anh Đ và chị L thỏa thuận thống nhất giao cả hai cháu N và cháu T cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N và cháu T đủ 18 tuổi. Anh Đ và chị L thỏa thuận, anh Đ có trách Nệm cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng đối với cháu T là 3.000.000đ/tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Xét thấy đây là sự tự thỏa thuận của các bên đương sự nên cần được ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Nghiêm Thị L đều xác định anh, chị không có gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Nghiêm Thị L thỏa thuận thống nhất anh Đ tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét đây là sự tự thỏa thuận của các bên đương sự nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Nghiêm Thị L tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Nghiêm Thị L thỏa thuận thống nhất giao cả hai cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 21/10/2013 và cháu Nguyễn Hà T, sinh ngày 23/4/2019 cho chị Nghiêm Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N và cháu T đủ 18 tuổi. Anh Đ có trách Nệm cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho chị L để nuôi dưỡng T là 3.000.000đ/tháng (ba triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Trung Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được quyền cản trở.

Kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con đến khi thi hành án xong, nếu anh Đ không thi hành theo thỏa thuận thì phải trả lãi đối với số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Nghiêm Thị L đều xác định anh, chị không có gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trung Đ và chị Nghiêm Thị L thỏa thuận anh Đ tự nguyện nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006080 ngày 02/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh H. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ