vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1978 và bà Lê Thị N, sinh năm 1980.

TAND tỉnh Ninh Thuận; VKSND huyện Ninh Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và Nuôi con chung khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1978 và bà Lê Thị N, sinh năm 1980.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2023/QĐST-HNGĐNinh Sơn, ngày 21 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2023 về việc “Ly hôn” và “Nuôi con chung khi ly hôn” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1978; Địa chỉ: Khu phố 01, thị trấn T, huyện S, tỉnh T.

- Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn P, xã Q, huyện S, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1978 và bà Lê Thị N, sinh năm 1980. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Lê Thị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là cháu Nguyễn Nhật A, sinh ngày 21 tháng 4 năm 2014. Ông Nguyễn Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Lê Thị N không yêu cầu. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Lê Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung trong vụ án này nên Tòa án không giải quyết. 2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc H đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ông Nguyễn Ngọc H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006089 ngày 05/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn. Hoàn lại cho ông Nguyễn Ngọc H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chênh lệnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ