- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn; nuôi con khi ly hôn giữa chị Trương Thị V và anh Vi Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị V và anh Vi Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST - HNGĐ | Như Xuân, ngày 16 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2021/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 02 năm 2021, Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 13 ngày 12 tháng 8 năm 2021, Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án số: 02 ngày 26 tháng 01 năm 2022 về việc “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị V, Sinh năm: 2000
Bị đơn: Anh Anh Vi Văn Th, Sinh năm: 1993 Cùng địa chỉ: Thôn Luống Đồng, xã Hóa Quỳ, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84; 110; 116; 118 và Điều 119 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 6; 19; 26 và Điều 27 của nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 08/02/2022 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị V và anh Vi Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị V và anh Th tìm hiểu và kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện kết hôn với nhau vào ngày 15/9/2018. Có giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã Hóa Quỳ, huyện Như Xuân cấp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được hơn 2 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do tính cách và quan điểm sống giữa hai vợ chồng không phù hợp. Anh chị đã được hai bên gia đình nội ngoại và Tòa án hòa giải nhiều lần nhưng tình cảm vẫn không cải thiện. Từ cuối năm 2020 đến nay vợ chồng đã sống ly thân nhau không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Hai vợ chồng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, Vì vậy chị V và anh Th thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị V và anh Th có 01 con chung. Cháu tên là: Vi Đức Ph. Giới tính: Nam. Sinh ngày: 07/02/2019. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì và hiện nay đang sinh sống và cư trú tại: Thôn Luống Đồng, xã Hóa Quỳ, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Chị V và anh Th có ý kiến chung, thống nhất: Giao cháu Vi Đức Ph cho anh Th trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và chị V có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng là: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng); Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02.2022 cho đến khi cháu Ph đủ 18 tuổi. Chị V cã quyÒn ®i l¹i th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con chung kh«ng ai được phÐp ng¨n c¶n chị thùc hiÖn quyÒn nµy và chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con chung theo quy định.
- Về tài sản và công nợ chung: Chị V và anh Th thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị V và anh Th thỏa thuận: Chị V phải chịu 150.000 đồng tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch vì là người phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Tổng cộng chị V phải chịu 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí nhưng hiện tại chị đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu tiền số AA/2019/0012167, ngày 24 tháng 02 năm 2021. Như vậy, chị V đã nộp đủ; Anh Th không phải chịu án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định taị điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Xuân; - Chị cục THA DS huyện Như Xuân; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã Hóa Quỳ, huyện Như Xuân; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Công Tuấn |