- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:10/2022/QĐST-HNGĐ | Ngọc Lặc, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 213/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn 12, xã L, huyện N, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn M 1, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Văn C - Sinh ngày 01/06/2010, cháu Nguyễn Lê Bảo L - Sinh ngày 16/03/2015 và cháu Nguyễn Lê Bảo N - Sinh ngày 16/03/2015. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn C, chị H trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Nguyễn Lê Bảo L và Nguyễn Lê Bảo N cho đến khi các cháu trường thành. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh T và chị H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm cản trở.
Về tài sản: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Chị Lê Thị H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc, theo biên lai số AA/2019/0011788 ngày 10/11/2021. Chị Lê Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Ngọc Lặc; - UBND xã Minh Sơn huyện Ngọc Lặc; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phạm Xuân Thành |