- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Quốc H, sinh năm 1969.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC TH TỈNH HOÀ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST- HNGĐ | Lạc Th, ngày 25 tháng 02 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Ly hôn sơ thẩm thụ lý số: 03/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Quốc H, sinh năm 1969. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1975. Cùng trú tại: Khu Đoàn K, TT Ba Hàng Đ, huyện Lạc Th, tỉnh Hoà B. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Quốc H, sinh năm 1969. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1975. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị X thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Trần Quốc H và chị Nguyễn Thị X đều nhất trí có 02 con là Trần Thế A, sinh ngày 20/07/1993 và Trần Thùy L, sinh ngày 30/11/2000. Hiện hai cháu Thế A và Thùy L đã trưởng thành và có cuộc sống tự lập nên anh H, chị X không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Trần Quốc H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0000054 ngày 27/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Th, anh H đã nộp 300.000 đồng, nay anh H được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hoà B. - VKSND huyện Lạc Th - Chi cục THADS huyện Lạc Th. - UBND TT Ba Hàng Đ. - Các đương sự. - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Hải Dương |