- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 36/2021/HNGĐ - ST ngày 30 tháng 3 N 2021 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 36/2021/HNGĐ - ST ngày 30 tháng 3 N 2021; Xét thấy: Nguyên đơn bà Kim Thị N và ông Phan Văn T – là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 36/2021/HNGĐ - ST ngày 30 tháng 3 N 2021 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Kim Thị N, sinh N 1966
- Bị đơn: Ông Ngô Xuân Tr, sinh N 1960 Cùng nơi cư trú: thôn D, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Trả lại cho bà Kim Thị N số tiền tạm ứng án phí 10.000.000 (Mười triệu) đồng, bà N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0007661 ngày 30 tháng 3 N 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Nguyên đơn bà N được quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
- Trả lại đơn khởi kiện cùng các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho bà N. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. B; - CCTHADS H.BGM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |