- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Như S và bà Phạm Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG Số: 10/2022/QĐST - HNGĐ | Bắc Quang, ngày 29 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2022/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Ông Đỗ Như S, sinh năm 1968 dân tộc: Kinh; nơi cư trú: Số nhà 51, đường T, tổ 17, phường T, thành phố G, tỉnh Hà Giang.
Bị đơn: Bà Phạm Thị P, sinh năm 1977; dân tộc: Kinh; nơi cư trú: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Như S và bà Phạm Thị P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Như S và bà Phạm Thị P thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Các đương sự xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự thống nhất thỏa thuận. Ông Đỗ Như S tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Quang ngày 28/12/2021 theo biên lai số 0003087. Trả lại cho ông S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Giang; - VKS ND tỉnh Hà Giang; - VKS ND huyện Bắc Quang; - UBND xã Tân Quang, huyện Bắc Quang; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Tuấn Vĩnh |