vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 31/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1972 Địa chỉ: SN 01 đường 03 thôn 2, xã Hoằng Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2022/QĐST -DSSTHoằng Hóa, ngày 31 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị Quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 06/2022/TLST-DSST ngày 21 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1972

Địa chỉ: SN 01 đường 03 thôn 2, xã Hoằng Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Đặng Thế M, sinh năm 1969; chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1969.

Đều địa chỉ: Thôn 1, xã Hoằng H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nợ: Chị Nguyễn Thị B và anh Đặng Thế M còn nợ của anh Th tính đến ngày 25/11/2016số tiền nợ gốc là 390.000.000đ( Ba trăm chín mươi triệu đồng).

Nay anh M, chị B, anh Th thống nhất xác định: Số tiền gốc mà anh M, chị B còn nợ anh Th tính đến ngày 23/3/2022 là 390.000.000đ( ba trăm chín mươi triệu đồng).

Về tiền lãi: Chị B, anh M phải trả tiền lãi cho anh Th là 140.000.000đ( Một trăm bốn mươi triệu đồng) từ ngày 25/11/2016 cho đến ngày 23/3/2022.

Tổng cộng số tiền là: 530.000.000đ( Năm trăm ba mươi triệu đồng).

Ngày 19/4/2016 anh Đặng Thế M và chị Nguyễn Thị B cùng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng công chứng Hạc Thành; Địa chỉ: số 101 Hàn Thuyên, Phường Ba Đình, Thành Phố Thanh Hóa.( Nay chuyển thành Văn phòng công chứng Lê Văn Thạnh. Địa chỉ: 135 đường Trần Phú, phường Lam Sơn, Thành Phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa) với ông Lê Văn Thuật để vay tiền. Tài sản chuyển nhượng là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 361, tờ bản đồ 01(E-48-08-139-c) bản đồ địa chính xã Hoằng Hà, diện tích diện tích 320m2. Mục đích sử dụng: đất ở tại nông thôn, tại Thôn 1, xã Hoằng Hà, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 2798552, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: H 00374 do Ủy ban nhân dân huyện Hoằng Hóa cấp ngày 30/12/2006 đứng tên ông Đặng Thế M và bà Nguyễn Thị B và tài sản ngắn liền với đất nhà cấp 4, mái ngói diện tích xây dựng khoảng 100m2.

Sau khi Tòa án xem xét thẩm định đo đạc chỉnh lý là thửa đất số 342, tờ bản đồ địa chính số 16 đo vẽ năm 2015 diện tích 316,2m2 mang tên ông Đặng Thế M và bà Nguyễn Thị B( có sơ đồ kèm theo).

Tài sản gắn liền với đất: - Nhà A: nhà ngói 3 gian, xây gạch diện tích sàn xây dựng nhà ở 48,7m2;

-Nhà B: nhà xây gạch, mái ngói, diện tích sàn xây dựng nhà ở 15m2 ( có sơ đồ kèm theo).

Về nợ phải trả, thời gian và phƣơng thức trả nợ:

Anh Lê Văn Th và anh Đặng Thế Mh, chị Nguyễn Thị B thống nhất thỏa thuận:

- Ngày 31/12/2022 anh M, chị B trả cho anh Th số tiền là: 177.000.000đ ( Một trăm bảy mươi bảy triệu đồng ).

- Ngày 31/10/2023 anh M, chị B trả cho anh Th số tiền là: 177.000.000đ ( Một trăm bảy mươi bảy triệu đồng ).

- Ngày 31/10/2024 anh M, chị B trả cho anh Th số tiền là: 176.000.000đ ( Một trăm bảy mươi sáu triệu đồng ).

Nếu anh Đặng Thế M và chị Nguyễn Thị B vi phạm thời gian và phương thức trả nợ như đã thỏa thuận nêu trên thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015,đối với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Anh Lê Văn Th có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa yêu cầu anh M, chị B thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà gắn liền với đất đã được ký kết tại Văn phòng công chứng Hạc Thành Địa chỉ: số 101 Hàn Thuyên, Phường Ba Đình, Thành Phố Thanh Hóa.( Nay chuyển thành Văn phòng công chứng Lê Văn Thạnh. Địa chỉ: 135 đường Trần Phú, phường Lam Sơn, Thành Phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa) ngày 19/4/2016 để thực hiện nghĩa vụ với anh Lê Văn Th theo quy định của pháp luật.

2. Về án phí: Anh Đặng Thế M và chị Nguyễn Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 12.600.000đ( Mười hai triệu sáu trăm ngàn đồng) nhưng anh chị thuộc diện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên được giảm số tiền là 3.150.000đ (Ba triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) theo quy định của pháp luật. Số tiền án phí còn lại phải nộp là 9.450.000đ (Chín triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng).

Trả lại cho anh Lê Văn Th tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.550.000đ theo biên lai thu số AA/2021/0011137 ngày 16/2/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ