vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 21/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn:Bà Nguyễn Thị Thành, sinh năm 1976. Địa chỉ: Khu Đồng Phú, xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆNTHANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:10/2022/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14tháng7năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 16/2022/TLST-DS ngày13tháng4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn:Bà Nguyễn Thị Thành, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Khu Đồng Phú, xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ.

Bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh Thắng, sinh năm 1962

Bà Nguyễn Thị Hữu, sinh năm 1967

Đều địa chỉ: Khu Đồng Phong, xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Cụ Đinh Thị Nhâm, sinh năm 1933

2. Bà Nguyễn Thị Hà, sinh năm 1957

Đều cùng địa chỉ: Khu Đồng Phong, xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn,

tỉnh Phú Thọ.

3. Ông Nguyễn Văn Toàn, sinh năm 1960

4. Bà Nguyễn Thị Thanh, sinh năm 1967

Đều cùng địa chỉ: Khu Cầu, xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú

Thọ.

5. Bà Nguyễn Thị Liên, sinh năm 1965

Địa chỉ: Khu 6, xã Giáp Lai, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

6. Bà Nguyễn Thị Bình, sinh năm 1971

Địa chỉ: Khu 5, xã Giáp Lai, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

7. Anh Nguyễn Xuân Quang, sinh năm 1989

8. Anh Nguyễn Quang Huy, sinh năm 1996

Đều cùng địa chỉ: Khu Đồng Phong, xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn,

tỉnh Phú Thọ.(Anh Quang, anh Huy là con ông Thắng bà Hữu ủy quyền cho bà Hữu tham gia tố tụng)

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Nguyên đơn bà Thành, bị đơn ông Thắng bà Hữu và những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan cụ Nhâm, bà Hà, ông Toàn, bà Thanh, bà Liên, bà Bình đều thống nhất thỏa thuận với nhau về việc chia khối di sản thừa kế của cụ Nguyễn Xuân Thu để lại gồm diện tích đất 1.660m2, thửa đất số 80, tờ bản đồ số 20, địa chỉ: Khu Đồng Phong, xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn. Giấy chứng nhận cấp năm 1996, mang tên cụ Nguyễn Xuân Thuvà các tài sản trên diện tích đất trên. Các bên đương sự đều thống nhất giao cho cụ Nhâm được sử dụng diện tích đất (có các chỉ giới theo sơ đồ hiện trạng 1,2,3,4,5,6,7,8,1) có diện tích 563,3m2 đất ở lâu dài tại thửa đất số 80, tờ bản đồ số 20, địa chỉ thửa đất tại khu Đồng Phong, xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Trên đất có 01 nhà xấy cấp bốn, xây năm 1986. Giao cho vợ chồng ông Thắng bà Hữu sử dụng diện tích đất (có các chỉ giới theo sơ đồ hiện trạng 8, 7, 6, 5, 4, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 8) có diện tích 1.096,7m2 đất ở lâu dài, tại thửa đất số 80, tờ bản đồ số 20, địa chỉ thửa đất tại khu Đồng Phong, xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Trên đất có 01 nhà cấp bốn, xây năm 2001, 01 nhà kho xây năm 2019; 01 khu vệ sinh + nhà tắm.

Tài sản trên đất gồm cây cối lâm lộc nằm trên diện tích đất của ai thì người đó được quyền quản lý, sử dụng.

(Kèm theo là bản trích đo hiện trạng sử dụng đất của ông Nguyễn Xuân Thu).

*Về chi phí tố tụng:Bà Nguyễn Thị Thànhtự nguyện nộp toàn bộ 5.076.000đ (Năm triệu không trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Xác nhận ngày 25/5/2022chị Thành nộp 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí tố tụng. Hoàn trả cho bà Thành4.924.000đ (Bốn triệu chín trăm hai mươi bốn nghìn đồng) tiền chi phí tố tụng đã nộp. Xác nhận ngày 14/7/2022, bà Thành đã nhận đủ số tiền được hoàn trả.

*Về án phí dân sự sơ thẩm:Bà Nguyễn Thị Thành tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.Xác nhận bà Nguyễn Thị Thànhđã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). tiền án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006773 ngày 12/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Hoµn tr¶ cho chị Nguyễn Thị Thànhsố tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ