- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGUYỄN THỊ T1 - NGUỄN THỊ T2"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-DS | Nghi Sơn, ngày 09 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 466 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 và điểm b tiểu mục 1.3 mục 1 phần II danh mục án phí, lệ phí Tòa án - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01/11/2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2022/TLST-DS ngày 17/10/2022,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T1 - Sinh năm: 1979
Địa chỉ: Tổ dân phố L, phường H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T2 - Sinh năm: 1985
Địa chỉ: Tổ dân phố L, phường H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Tính đến ngày 01/11/2022, chị T2 còn nợ của chị T1 số tiền nợ là 112.000.000đ (một trăm mười hai triệu đồng), không tính lãi. Hai bên thỏa thuận chị T2 sẽ trả cho chị T1 số tiền 112.000.000đ (một trăm mười hai triệu đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn và không tính lãi phát sinh sau khi án có hiệu lực pháp luật với số tiền nợ nói trên theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí:
- Chị T1 tự nguyện chịu 2.800.000đ (hai triệu tám trăm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 3.500.000đ (ba triệu năm trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0012296 ngày 17/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị T1 được nhận lại 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND thị xã Nghi Sơn; - Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Hạnh |