- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2022/QĐST-DS | Thị xã Cai Lậy, ngày 18 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2022/TLST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Về án phí: Bà Phan V, anh Nguyễn H, chị Nguyễn Y và anh Nguyễn V H tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng. Tại thời điểm lập biên bản hoà giải thành bà Phan V 62 tuổi và có đơn xin miễn án phí. Đối với ông Trần L tại thời điểm nộp đơn khởi kiện ông 65 tuổi và có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xét miễn cho bà Phan V toàn bộ phần án phí dân sự sơ thẩm liên đới phải chịu cùng anh Nguyễn H, chị Nguyễn Y và anh Nguyễn V H, miễn nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho ông Trần L.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần L, sinh năm 1957.
Địa chỉ: ẤpM,xã L, huyệnCai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Phan V, sinh năm 1960.
Anh Nguyễn H, sinh năm 1983.
Chị Nguyễn Y, sinh năm 1986.
Anh Nguyễn V H, sinh năm 1995.
Cùngđịachỉ: Ấp Q,xã N, thịxã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bà Phan V, anh Nguyễn H, chị Nguyễn Y và anh Nguyễn V H có trách nhiệm cùng liên đới trả cho ông Trần L số tiền 100.000.000 đồng. Thực hiện như sau: Trả dần mỗi tháng 2.000.000 đồng, vào ngày 15 tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào ngày 15/5/2022 cho đến khi trả xong số tiền trên.
Trường hợp bà Phan V, anh Nguyễn H, chị Nguyễn Y và anh Nguyễn V H vi phạm nghĩa vụ trả nợ vào bất kỳ kỳ trả nợ nào thì bà Phan V, anh Nguyễn H, chị Nguyễn Y và anh Nguyễn V H có trách nhiệm trả một lần số tiền còn lại và ông Trần L có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành một lần đối với số tiền còn lại.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Trần L nếu bà Phan V, anh Nguyễn H, chị Nguyễn Y và anh Nguyễn V H chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí: Anh Nguyễn H, chị Nguyễn Y và anh Nguyễn V H liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.500.000 đồng.
Do ông Trần L thuộc đối tượng miễn nộp tạm ứng án phí nên không xét trả lại tiền tạm ứng án phí cho ông.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Cai Lậy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Hằng Ni |