vanban.org

Quyết định 10/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Địa chỉ: 198 T, phường L, quận H, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 10/2022/QĐST-DS
Quận Y, ngày 14 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2021/TLST-DS ngày 17/12/2021 về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N

Địa chỉ: 198 T, phường L, quận H, Thành phố H.

Địa chỉ CN: 129-129A H, Phường T, Quận Y, TP.HCM.

- Bị đơn: 1/ Ông T.T.L, sinh năm: 1988.

Hộ khẩu thường trú: Ấp X, TT C, huyện C, tỉnh S.

Chổ ở hiện nay: 41 đường S, KDC N, Phường A, Quận B, TP.HCM.

2/ Bà N.T.L, sinh năm 1983.

Hộ khẩu thường trú: xã H, huyện H, tỉnh B.

Chổ ở hiện nay: 41 S, KDC N, Phường A, Quận B, TP.HCM

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm thanh toán: Bị đơn xác nhận có ký 02 (hai) hợp đồng với nguyên đơn, cụ thể: Hợp đồng cho vay số 048C20HB ngày 14/05/2020 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 038/NHNT-BT/HB/TC/20 ngày 19/5/2020.

Bị đơn xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn với số nợ như sau:

- Nợ gốc: 9.900.000.000 (chín tỷ chín trăm triệu) đồng

- Nợ lãi quá hạn: 564.357.373 đồng (lãi được tính từ ngày 05/7/2021 đến ngày 27/01/2022)

- Lãi phạt gốc quá hạn: 1.489.178 đồng (lãi được tính từ ngày 05/8/2021 đến ngày 27/01/2022)

- Lãi phạt lãi quá hạn: 14.383.821 đồng. (lãi được tính từ ngày 12/7/2021 đến ngày 27/01/2022)

Tổng cộng nợ gốc và nợ lãi: 10.480.230.372 (Mười tỷ bốn trăm tám mươi triệu hai trăm ba mươi ngàn ba trăm bảy mươi hai) đồng.

Bị đơn đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh kể từ ngày 28/01/2022 cho đến khi bị đơn tất toán toàn bộ khoản vay theo mức lãi suất mà các bên đã ký trong Hợp đồng cho vay.

2.2. Thời hạn thanh toán: Bị đơn sẽ thanh toán tổng số tiền nợ trên cho nguyên đơn chậm nhất là ngày 14/3/2022.

2.3. Về trách nhiệm thi hành án: Nếu đến thời hạn thanh toán, bị đơn không thực hiện hoàn tất nghĩa vụ nói trên, nguyên đơn được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp cụ thể là 03 Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 1053, 1907, 1780, tờ bản đổ số 6, địa chỉ: xã Lợi Bình Nhơn, thành phố Tân An, tỉnh Long An, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS03481, CS03482, CS03483 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An cấp cùng ngày 14/02/2017 cho ông Thạch Thái Long và bà Ngô Thị Lịch đứng tên theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 038/NHNT-BT/HB/TC/20 ngày 19/5/2020, được đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại Thành phố Tân An – Tỉnh Long An số tiếp nhận của 03 hồ sơ là: 002988, 002987, 002986 cùng ngày 19/5/2020.

Bị đơn đồng ý phát mãi tài sản thế chấp và xác nhận hiện nay không có tài sản gắn liền trên đất.

2.4. Án phí dân sự sơ thẩm là: 59.240.115 (Năm mươi chín triệu hai trăm bốn mươi ngàn một trăm mười lăm) đồng bị đơn chịu.

Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí (59.116.924 đồng) cho nguyên đơn theo biên lai số AA/2021/0011697 ngày 17/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ